Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Khám chữa bệnh Đa khoa, Khám sức khỏe, Cấp cứu, Khám hợp đồng

Những lựa chọn điều trị trong tăng kali máu cấp tính

Các thuốc kê đơn là nguyên nhân trực tiếp gây ra tình trạng tăng kali máu ở 35-75% bệnh nhân nhập viện.1 Những bệnh nhân có nguy cơ cao là đối tượng bị suy giảm chức năng thận tiềm ẩn, giảm aldosterone và dùng phối hợp nhiều thuốc có khả năng làm tăng nồng độ kali. Có rất nhiều nhóm thuốc có thể gây tăng kali máu theo những cơ chế khác nhau.2 Việc nhận biết cũng như kiểm soát chặt chẽ các thuốc này rất cần thiết trong việc giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỉ lệ tử vong liên quan tới tăng kali máu.

Tăng kali máu do thuốc có thể đi từ không có triệu chứng đến đe dọa tính mạng.3 Các triệu chứng chủ yếu liên quan đến chức năng tim và cơ. Những trường hợp nghiêm trọng nhất bao gồm yếu cơ hay liệt, suy hô hấp, các bất thường dẫn truyền và rối loạn nhịp tim.

Những lựa chọn điều trị trong tăng kali máu cấp tính

Có 3 cơ chế chính gây tăng kali máu do thuốc:

  • Giảm đào thải kali qua thận
  • Dịch chuyển kali ra ngoài tế bào
  • Hấp thu kali quá mức

Các nhóm thuốc gây tăng kali máu trình bày ở bảng dưới đây

Giảm đào thải kali qua thận Dịch chuyển kali ra ngoài tế bào Hấp thu kali quá mức
– ACEI, ARB

– Thuốc ức chế trực tiếp renin

– NSAID

– Nhóm kháng aldosteron

– Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali

– Trimethoprim, pentamidin

– Cyclosporin, tacrolimus

– Heparin, LMWH

-Thuốc chẹn beta

– Ngộ độc digoxin

-Các aminoacid loại cation truyền tĩnh mạch (lysin, arginin)

– Mannitol

– Suxamethonium

– Verapamil

 

-Chất thay thế muối

– Penicillin G

– Các chế phẩm máu dự trữ

 

Tăng kali máu do thuốc có thể ngăn chặn bằng cách điều chỉnh liều lượng từ từ và theo dõi chặt chẽ kali máu trong tuần điều trị đầu tiên và sau mỗi lần điều chỉnh liều. Các NSAID, nhất là khi dùng lâu dài, nên tránh ở đối tượng lớn tuổi, bị mất nước, suy thận và đang dùng những thuốc khác gây tăng kali. Khuyến cáo việc điều trị thay thế bằng các thuốc giảm đau khác NSAID hoặc các thuốc tác động tại chỗ.

Những lựa chọn điều trị trong tăng kali máu cấp tính

Xử trí tăng kali máu nên dựa trên mức kali huyết thanh và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.4,5

Điều trị                               Cơ chế           Khởi phát/Thời
gian tác động
Ghi chú            
Furosemid

40-80 mg tiêm tĩnh mạch

Tăng bài tiết kali qua thận 15 phút/4 giờ Theo dõi tình trạng dịch
Natri polystyren sulfonat (SPS)

50 mg đường uống hoặc đặt hậu môn

Loại kali ra khỏi ruột bằng cách trao đổi với natri 1-2 giờ/ 4-6 giờ Có thể gây giữ natri
Insulin thường (R)

5-10 đơn vị tiêm tĩnh mạch với 50 ml dextrose 50%

Tạo dòng di chuyển kali từ khoang mạch vào tế bào 30 phút/
4-6 giờ
Khuyến cáo dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân suy thận

Cần theo dõi đề phòng trường hợp hạ đường huyết

Albuterol 

0,5 mg tiêm tĩnh mạch
hoặc 10-20 mg khí dung trong 10 phút

Tạo dòng di chuyển kali trong nội bào 30 phút/
2-4 giờ
Cần theo dõi đề phòng trường hợp tim đập nhanh

Có thể không hiệu quả ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta

Natri bicarbonat

50-100 mEq tiêm bolus tĩnh mạch trong 5 phút

Tạo dòng di chuyển kali trong nội bào 5-10 phút/
2 giờ
Dùng ở những bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa
Calcium gluconat

15-30 mL dung dịch 10%

Ổn định điện thế màng 1-3 phút/
30 phút
Mục đích: bình thường hóa những thay đổi trên ECG

Không có tác động trên nồng độ kali

Thẩm tách máu Loại kali ra khỏi cơ thể Ngay lập tức Dùng trong trường hợp tăng kali máu không đáp ứng với điều trị thường quy và suy thận

Tài liệu tham khảo

  1. Perazella MA. Drug-induced hyperkalemia: old culprits and new offenders. Am J Med.2000; 109(4):307–14. Article
  2. Ben Salem CB, Badreddine A, Fathallah N,et al. Drud-induced hyperkalemia. Drug Saf. 2014; 37:677-692. Article
  3. Noize P, Bagheri H, Durrieu G, et al. Life-threatening drug-associated hyperkalemia: a retrospective study from laboratory signals. Pharmacoepidemiol Drug Saf. 2011; 20(7):747–53. Article
  4. Rossignol P, Legrand M, Kosiborod M, et al. Emergency management of severe hyperkalemia guidelines for best practice and opportunities for the future. Pharmacol Res. 2016; 113(ptA):585-591. Article
  5. Weisberg LS. Management of severe hyperkalemia. Crit Care Med. 2008; 36(12):3246-3251. Article

Nguồn: thongtinthuoc