/ GIỚI THIỆU / Khoa Phòng / Khoa Hóa sinh
_dsc1630

Khoa Hóa sinh

 

Địa điểm: Tầng 2, khối nhà chính, Bệnh viện HNĐK Nghệ An.

SĐT nội bộ: 217. Email: sinhhoana@gmail.com.

_dsc1630

Tập thể Lãnh đạo và nhân viên khoa Hóa sinh năm 2017

Trưởng khoa: Ths.Bs Nguyễn Văn Hòa. SĐT: 0912107462

KTV Trưởng : Đậu Thị Hiền

Nhân lực:

Tổng số cán bộ nhân viên: 11 người

             Thạc sỹ:   01

              Bác sỹ:    01

              CNĐH:   03

              KTVTH: 06

Nhiệm vụ chức năng:

  • Căn cứ vào nhiệm vụ chung của bệnh viện, lập kế hoạch, tổ chức bộ máy hoạt động, sắp xếp nhân lực, đào tạo nhân lực cho tuyến cơ sở, bố trí thường trực 24/24h
  • Tổ chức thực hiện các xét nghiệm Hóa sinh- Miễn dịch và nước tiểu
  • Tổ chức lấy và nhận bệnh phẩm đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng.
  • Xây dựng tác phong làm việc, liên hệ mật thiết giữa các khoa phòng để nắm bắt và xử lý kịp thời các thông tin có liên quan.
  • Tham gia giảng dạy ở trường đại học Y khoa Vinh và nghiên cứu khoa học.
  • Tham gia ngoại kiểm tra chất lượng với trung tâm ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm của trường Đại học Y Hà Nội.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

          Khoa nằm ở đơn nguyên tầng II thuộc khối nhà chính của bệnh viện, khoa được trang bị các máy móc hiện đại bao gồm:

  • Hệ thống phân tích sinh hóa- miễn dịch tự động Model Cobas 6000 của hãng Roche
  • Máy phân tích khí máu Cobas b121- Hãng Roche
  • Hệ thống phân tích sinh hóa tự động Model AU680, AU640 và AU400- Hãng Beckman Coulter
  • Máy miễn dịch tự động Model Dx1800- Beckman Coulter
  • Máy miễn dịch tự động Model Access- Beckman Coulter
  • Máy phân tích nước tiểu tự động Model Clinitek Novus- Simens
  • Hệ thống máy điện giải điện cực chọn lọc
  • Hệ thống máy li tâm Model Kubota 2420

Các kỹ thuật xét nghiệm đang được thực hiện ở khoa

1. Danh mục xét nghiệm Hóa sinh:

Định lượng các cơ chất bao gồm: Albumin, Bilirubin toàn phần, Bilirubin trực tiếp, Calcium, Cholesterol, HDL- C, LDL- C, Creatinin, Glucose, Iron, Latate, Magieum, Protein toàn phần, Triglyceride, Uric và Urê.

Các xét nghiệm về Enzym:

ALP, ALT/GPT, AST/GOT, Amylase, CK, CK-MB, GGT và LDH

Điện giải đồ:

Chloride( Cl‾), Potassium( K+), Sodium( Na+)

Chất gây nghiện:

Định lượng nồng độ Ethanol huyết thanh, Định tính Heroin, Amphetamine, Marijuana và Methamphetamin.

Các xét nghiệm về protein:

Định lượng CRP, CRPhs, HbA1c và yếu tố RF

2. Danh mục các xét nghiệm miễn dịch:

  • Đánh giá chức năng tuyến giáp:

Định lượng Anti TPO, Anti TSH- Receptor, T3, FT3,T4, FT4 và TSH

  • Nội tiết tố sinh sản:

Định lượng ACTH, C- Peptid, Cotisol, Estradiol, Free β – HCG, FSH, β HCG, Insulin, LH , PAPP- A, Progesterol, Prolactin , Testosterone và AMH

  • Dấu ấn ung thư:

Định lượng AFP, CA125, HE4, CA 15-3, CA 19-9, CA 72-4, Cyfra 21-1, CEA, PSA toàn phần, PSA tự do.

  • Các marker tim mạch:

Định lượng CK-MB, Troponin T, Troponin hs, Troponin I, Homocysteine, NT- Pro BNP và định lượng BNP

  • Trong bệnh lý thiếu máu:

           Định lượng Ferritin, Vitamin B12 và Acid Folate

  • Bệnh lý nhiễm trùng:

               Định lượng Anti CCP, CMV IgM và định lượng nồng độ kháng nguyên HbsAg, Procalcitonin

  • Xét nghiệm về dấu ấn xương:

          Định lượng 25-(OH)Vitamin D3

3. Xét nghiệm nước tiểu:

         Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số

         Định lượng các chất điện giải, Acid Uric, Creatinin, đường, Protein…

4. Định lượng dịch chọc dò:

        Định lượng Bilirubin T, Bilirubin D, Cholesterol, Ure, Creatinin, Glucose, Clo…

Tiềm năng và định hướng phát triển:

  –     Được sự quan tâm , chỉ đạo và tạo điều kiện từ Ban Giám đốc, Đảng ủy, cùng sự phối hợp của các khoa lâm sàng và các phòng chức năng.

– Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát huy khả năng cống hiến trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

– Đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ, chuyên môn sâu, năng động, nhiệt tình, đoàn kết hợp tác và tâm huyết.

– Trang thiết bị hiện đại

– Định hướng trong thời gian tới khoa sẽ phát triển thêm nhiều xét nghiệm chuyên môn kỹ thuật cao như: Xét nghiệm theo dõi ghép tạng, xét nghiệm sàng lọc trước sinh, tăng cường các xét nghiệm chỉ điểm (Tumer marker) khối u và đặc biệt là các xét nghiệm độc chất, các xét nghiệm phục vụ cho công tác thụ tinh trong ống nghiệm.

 

Chưa có bình luận nào