Thuốc chống đông kháng Vitamin K

Thuốc chống đông kháng Vitamin K

Bệnh béo phì
Suy vỏ thượng thận
Cập nhật hướng dẫn điều trị tăng huyết áp châu Âu ESC/ESH 2018

Thuốc chống đông kháng vitamin K là các thuốc chống đông đường uống, sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ huyết khối. Việc sử dụng các thuốc này đòi hỏi nhiều thách thức do khoảng điều trị hẹp và liều dùng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như gen, tương tác thuốc và chế độ ăn. Tỉ số PT/INR vượt ngoài khoảng điều trị sẽ làm gia tăng nguy cơ chảy máu còn nếu dưới ngưỡng điều trị có thể gây nguy cơ huyết khối. coque iphone pas cher Điều này đòi hỏi sự giám sát nghiêm ngặt của bác sĩ và dược sĩ trong quá trình theo dõi điều trị.

Tổng hợp và dịch: Ds Lê Thị Hương Giang, Bs Lê Đình Sáng – Tổ QLCL

[box type=”download” align=”” class=”” width=””]TẢI CÁC BÀI THAM KHẢO UPTODATE CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN BÊN DƯỚI:

Overview of vitamin K

Anticoagulant and antiplatelet therapy in patients with an unruptured intracranial aneurysm

Atrial fibrillation Anticoagulant therapy to prevent embolization

[/box]

Thuốc chống đông kháng vitamin K gồm 2 phân nhóm:

  • Dẫn xuất Coumarin bao gồm: warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon
  • Dẫn xuất Indanedion: fluindion, phenindion

Tuy nhiên, trên lâm sàng nhóm dẫn xuất Coumarin được sử dụng phổ biến, trong khi nhóm dẫn xuất Indanedion ít được sử dụng. outlet coque iphone Bảng 1: Các thuốc kháng vitamin K chính sử dụng trong điều trị

Hoạt chất Biệt dược Dạng bào chế Liều dùng
DẪN XUẤT COUMARIN
Acenocoumarol Sintrom Viên nén 4mg, có vạch chia 1/4 Người lớn: Liều khởi đầu 4mg/ngày Trẻ em: 0,05 đến 0,14mg/kg/ngày
Mini-sintrom Viên nén 1mg Người lớn: Liều khởi đầu 4mg/ngày Trẻ em: 0,05 đến 0,14mg/kg/ngày
Warfarin Coumadine Viên nén 2mg có vạch chia Người lớn: Liều khởi đầu 5mg/ngày Trẻ em: 0,09 đến 0,32mg/kg/ngày
Coumadine Viên nén 5mg có vạch chia Người lớn: Liều khởi đầu 5mg/ngày Trẻ em: 0,09 đến 0,32mg/kg/ngày
DẪN XUẤT INDANEDION
Fluindion Previscan Viên nén 20mg có vạch chia 1/4 Người lớn: Liều khởi đầu 20mg/ngày Trẻ em: 0,37 đến 1,4mg/kg/ngày

CƠ CHẾ TÁC DỤNG Thuốc kháng vitamin K là các thuốc chống đông đặc biệt hiệu quả trên tĩnh mạch, khác với thuốc chống kết tập tiểu cầu tác động ưu tiên động mạch. Thuốc có cấu trúc hóa học giống vitamin K, cạnh tranh gắn với vitamin K, ức chế và làm bất hoạt enzym epoxid-reductase, làm cản trở quá trình khử vitamin K, cản trở sự hoạt hóa các yếu tố đông máu. Vì vậy thuốc có tác dụng chống đông máu. ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC Các thông số dược động học được thể hiện ở bảng 2 Do thời gian bán thải của một số yếu tố phụ thuộc vitamin K tương đối dài (40-60 giờ), tác dụng của thuốc kháng vitamin K xuất hiện chậm và tăng dần theo thời gian (48-72 giờ). Do liên kết không thuận nghịch với enzym vitamin K epoxide reductase nên thuốc kháng vitamin K có thời gian tác dụng tương đối dài, tác dụng chống đông vẫn có thể được duy trì ngay cả khi đã ngừng điều trị. Thuốc kháng vitamin K có bản chất acid, liên kết mạnh với albumin. coque iphone 6 Vì thế, có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác do cạnh tranh liên kết albumin trong huyết tương hoặc tác động lên chuyển hóa ở gan, làm tăng nguy cơ chảy máu. Một điểm quan trọng nữa là các thuốc kháng vitamin K có tính thân lipid nên có thể qua được nhau thai. Bảng 2: Các thông số dược động học của thuốc kháng vitamin K

Thuốc T1/2