Thứ Sáu 30 Tháng Chín 2016

Bệnh trứng cá Acné

Bệnh trứng cá Acné

ACNE

Trứng cá được hình thành do viêm của nang lông, tuyến bã và tuyến bã bài tiết quá mức. 80% người trưởng thành có trứng cá, chỉ 10% → phải chữa do mọc quá lâu, có biến chất và kéo theo nhiều rối loạn.

+Tuổi mắc bệnh:

·30% nữ 14-17, nam 16-19

·25% bị trứng cá ở tuổi 34

·1% trứng cá nữ tuổi 40 → trứng cá muộn

Bệnh trứng cá Acné

II.Căn sinh bệnh học:

Các thể lâm sàng, tiến triển và trị liệu trứng cá phụ thuộc vào tình trạng sinh lí của cổ nang lông, cổ tuyến bã, các hóc môn và vi khuẩn kí sinh.

Theo Plowig và Kligman, có 2 loại tuyến bã ở nang lông:

-Nang lông dài: ở râu, da đầu, long nách, mu. Ở những nơi này, lông mọc dài, mọc lên toàn bộ nhưng tuyến bã quanh nang lông lại không phát triển.

-Nang lông tơ: nằm rải rác khắp cơ thể, nang lông này có các tuyến bã phát triển nhiều so với nang lông dài ( khắp cơ thể trừ lông bàn tay, bàn chân)

Ở mặt: tuyến bã nang lông tơ phát triển gấp 5 lần so với nơi khác.

Số lượng các nang lông/10 cm² ở các vùng khác nhau:

·Mặt, ngực, lưng, tầng SM 400-900 c/10 cm² da

·Các vùng còn lại 100 c / 10 cm²

·Lòng bàn tay, bàn chân 0

Tuyến bã là 1 chùm nang tuyến, chất bài tiết là Sebon (chất bã). Chất bã này được chảy vào ống bài xuất qua cổ nang lông (phễu) qua chiều dài của thân lông→ qua lỗ chân lông → lên mặt da.

+ Hai nơi có hạt Fordyce (miệng) và tuyến Tison (rãnh quy đầu) đào thải trực tiếp lên mặt da mà không qua tuyến.

Tuyến bã có chức năng đào thải chất bã dưới sự giám sát của hóc môn sinh dục, nhưng chịu sự kích thích chủ yếu của Testosteron tự do. Tuy nhiên, 1 số hóc môn khác như: oestrogen, thyroid, hypothalamus… cũng có vai trò tăng đào thải chất bã.

* 4 yếu tố gây nên bệnh trứng cá:

1.Tăng tiết chất bã:

1.1Vai trò của hóc môn sinh dục:

Điều kiện tiên quyết của trứng cá là sự tăng đào thải chất bã trong đóTestos giám sát và khởi động bài tiết chất bã. Ngoài ra, dehydroepiandrosterone, ∆4 Androstenedione có nguồn gốc từ tuyến thương thận, Progesterone cũng tham gia vào quá trình này.

Sự tăng tuyến bã của Testosterone phối hợp với Somatotropin, Prolactin, Tiroxin

Bệnh trứng cá Acné

-Một số tác giả cho rằng: 40% số người trứng cá có tăng Testos quá mức.

-Một số khác cho rằng: 50-70% nữ trứng cá có rồi loạn chu kì kinh nguyệt thường ở đầu kỳ

Năm 2000, nghiên cứu có mối liên quan giữa chứng rậm lông chân ở phụ nữ với trứng cá.

1.2. Vai trò hóc môn tăng trưởng:

Hóc môn tăng trưởng giảm bài tiết → giảm bài tiết chất bã ( gặp ở người tiền dậy thì)

1.3. Một số men tham gia chuyển hóa chất mỡ của tuyến bã.

-17 Hydrostenoid dehydrogenase

-3 hydrosteroid dehydrogenase

-5 Reductase Testosteron

-5 Androstenedion.

Các men này có tác dụng làm phát triển các tế bào tuyến bã chưa biệt hóa → biệt hóa → tăng cường bài xuất.

2.Sừng hóa của tuyến bã:

Chịu tác dụng của 4 yếu tố:

-Di truyền

-Do virut probione ~ bacterium acné . vi khuẩn này sẽ tiết ra lipase → làm tăng sừng hóa cổ tuyến bã

-Tăng axit béo tự do ở tuyến bã.

-Nội tiết vỏ thương thận và Testosterone

Khi cổ tuyến bã bị sừng hóa→ cổ nang lông bã bị dày dính→ lông cổ tuyến bị hẹp lại, nếu có sự co thắt liên tục→ gây hẹp chết→ lông tuyến phình ra chứa đầy chất bã→ ứ đọng.

3.Viêm nhiễm của nang lông.

Sự bài tiết của chất bã quan trọng tạo cho mặt da 1 màng phím mờ ngăn cản nước không ngấm qua da, xảy ra phản ứng thủy ngân axit béo→ Triglycerit, chất này thu hút 1 số vi khuẩn đến sinh sống.

-Probiari bacterium Acné : Avicem → nhiễm khuẩn, gây hạt, trứng cá.

-Staphylococcus : gây mụn mủ.

-Pityrosporum ovale : là 1 loại men rất….. căn nguyên gây bệnh lang ben (→ có thể kèm thuốc chống nám)

-P. orbiculaire : hình cầu.

-Corynébacterium acné

* Mycobacterium ( có 1 số tài liệu nói đến )

3 loại vi khuẩn đầu và Pityrosporum khu trú ở mặt da → nông.

Corynebacterium khu trú sâu trong tuyến bã → gây bệnh khi coryné sống trong tuyến bã làm cho xơ tuyến bã.

* Môi trường vi khuẩn quan trọng hơn số lượng vi khuẩn gây trứng cá.

Probioni bacterium acné phát triển thuận lợi hơn ở môi trường có nhiều ô xi và có ánh nắng.

4.Do thành phần Lipid của chất bã rối loạn.

Khi axit béo tự do càng tăng cao bao nhiêu thì nguy cơ bị trứng cá càng lớn, nó hấp dẫn P.B acné đến sinh sống.

Bệnh trứng cá Acné

Qua 4 yếu tố trên ta thấy:

-Nếu tuyến bã bài tiết nhiều, không có sừng hóa, không có vi khuẩn gây bệnh → không có tình trạng da mỡ.

-Nếu chất bã bài tiết nhiều, cổ tuyến bã bị sừng hóa mà không có vi khuẩn→ chất bã sẽ bị cô đặc lại và tạo thành nhân.

Nếu có vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là tiểu cầu→ tạo trứng cá mủ.

-Nếu tăng tiết chất bã mà cổ tuyến bã không bị sừng hóa nhưng có vi khuẩn đặc biệt Coryné bacterium → không có trứng cá mà chỉ có tình trang da mỡ và có mùi hôi.

*Các yếu tố khác:

+Yếu tố di truyền:

+Thuốc và bệnh trứng cá: 1 số tác nhân làm phát triển trứng cá: Phenyltoine, corticoid, thuốc tránh thai, nhóm Halogen, Rimifon…

+Chế độ ăn và trứng cá: Coffee, Chocolate, đường, bơ, thức ăn có gia vị.

+Trứng cá và các vấn đề bệnh nội tiết: trước có kinh 2-7 ngày thì trứng cá phát triển lên Cushing, cường giáp trạng, hội chứng buồn trứng.

+Trứng cá và lối sống: uống rượu, thuốc lá.

+Trứng cá và stress: lo lắng, thức khuya.

+Nghề nghiệp và trứng cá: tiếp xúc với dầu mỡ, CN xăng dầu, rải nhựa đường.

+Các nguyên nhân tại chỗ:

Ra mồ hôi nhiều

Chiếu UIV

Dùng cosmetic

Vấn đề vệ sinh da mặt

Nghiên cứu Memburge 2001: 85% dung corticoid phát triển trứng cá

60% Chocolate, mùa thi, mất ngủ phát triển t/cá.

III.Các loại thương tổn tuyến bã:

1.Thương tổn dạng trứng cá:

1.1Trứng cá nội tiết: Acne neonatal : rõ rệt nhất

Trẻ sơ sing 7-10 ngày mọc trứng cá ở mũi sản bằng đầu ghim (nội tiết mẹ sang)

1.2Trứng cá do hóa chất, do mĩ phẩm, do Halogen

2.Bệnh da kèm theo viêm nhiễm trứng cá( Rosaceé- Acné Rosaceé)

Trứng cá đỏ (Acné Rosacée)

Mũi cà chua: mũi thành thùy thành khía (Rhinophyma)

Murein foliculaire

3.Các khối u tuyến bã.

Adenome sebacee : u nang tuyến bã

Kyste Sebacée: kén tuyến bã

Noevces Sebacée: bớt tuyến bã

IV. Lâm sàng trứng cá.

1.Trứng cá người trẻ (acne juvenyl) hay trứng cá thông thường ( A. vulgaris).

Thể này phổ biến nhất với thương tổn đa dạng.

Bệnh bắt đầu từ tuổi dậy thì:

-Tình trạng da mỡ: da nhờn trơn bóng lèm theo lỗ chân lông dãn rộng, tóc bóng.

Trên nền da mỡ có các thương tổn: nhân trứng cá hay điểm đen.

-Sẩn là những viêm nhiễm không những = của các kén nhỏ.

-Mụn mủ nang lông

-Ổ abcès.

Vị trí: thường ở mặt, trán, cổ, vai.

2.Trứng cá nặng:

2.1Trứng cá cục dạng kén:

Thể này hay gặp ở nam. Thương tổn nằm sâu hơn trứng cá thường. Đây là những kén dạng biểu mô có thể bị abces hóa, nhiều hốc để lại những sẹo cứng sẹo lõm hoặc dúm dó. Thể này luôn luôn phối hợp da mỡ, gặp ở phụ nữ lông dày cứng và có râu.

2.2Trứng cá bọc (acne conglabata) Trứng cá có mạch lượn.

Loại trứng cá mủ mãn tính, dai dẳng, bệnh bắt đầu tuổi thiếu niên thường nặng, có nhiều trứng cá nhiều nơi. Trên da còn loại tt: nhân trứng cá, kén nang lông, mụn mủ, cục abces, lỗ rõ, vết loét chảy máu.

(Nhưng abces chiếm phần lớn)

Hay gặp ở nách, mông, u nang tuyến bã.

2.3Trứng cá sét đánh:

-Trứng cá bọc cấp tính

-Trứng cá kèm theo sốt, phát triển beda nhân, đau khớp hay kèm ENL

3.Các thể lâm sàng khác:

3.1Trứng cá bội nhiễm:

Nấm, vi khuẩn, klebsiella hay enterobacterium, proteus

Thể trứng cá này không bao giờ tự khỏi phải dung với kháng sinh và vit Aacid.

3.2Trứng cá do thuốc:

Thuốc nội tiết, tránh thai, kháng động kinh, INH, thuốc ngủ bacbituric litium, giải MD Azathioprine

3.3Trứng cá trẻ sơ sinh

3.4Trứng cá muộn ở nữ: tuổi 30-40 thường do cường nội tiết buồng trứng, thương thận, progesterone.

3.5Trứng cá do tác nhân bên ngoài.

3.6Trứng cá đỏ

LS: chủ yếu là dãn mạch, có thể kèm theo trứng cá hoặc không, lỗ chân lông dãn rộng, trên nền da đỏ có trứng cá, thường trứng cá mủ không nhân.

Vị trí: xương miệng, mũi, cằm,

tiến triển từng đợt và liên quan đến kinh nguyệt.

3.7Rhynophyma:

Là 1 thể lâm sàng của trứng cá do tuyến bã của 2 bên cánh mũi phát triển, t/c liên kết xung quanh tuyến bã quá sản → U khi nặn kéo chất bã là phụt ra.

V. Tiến triển:

Trứng cá trưởng thành có thể tự khỏi, tuy nhiên:

có thể kéo dài 20 năm dưới dạng cục, kén, mủ và tái phát

Nhiễm khuẩn đinh râu

VI. Chẩn đoán phân biệt:

1.Viêm nang lông

2.Giang mai 2 dạng trứng cá

3.Dày sừng chân lông

4.Á lao sẩn hoại tử

VII. Điều trị:

Nguyên tắc: phối hợp bôi thuốc tại chỗ và toàn thân:

Chống da tiết mỡ.

Chống sừng hóa chất bã

Chống nhiễm khuẩn.

1.Chống da tiết chất bã:

1.1Tại chỗ: Bôi dung dịch lưu huỳnh

Utrogestan 1% gel : 1-2 lần/tháng

1.2Toàn thân: – Oestrogen 50-70 mg/ngày × 10ngày sau sạch kinh

-Etinyl ostradiol 0,02 mg /ngày uống 1 lần

× 10 → 24 ngày , ngày đầu sau sạch kinh.

– Acid tretinoid: Reacceetan: 0,5 mg/kg/ngày

× 4 tháng

Sau đó duy trì 0,1 → 0.2 mg/kg/ngày

*Thường tháng thứ 2 bùng lên và bệnh nhân sợ và bỏ thuốc. Bệnh nhân thấy bong vảy môi, bàn tay, bàn chân.

Nên cho bệnh nhân uống thuốc vào ban đêm.

* Tác dụng phụ: Mệt mỏi, mất ngủ, chuột rút, rụng tóc, khô da, bong da đầu chi, khát nước, nhức đầu, kích ứng da, chảy máu cam.

Càng cho liểu cao→ nguy cơ càng lớn→ nên cho liều tối thiểu, nên cho kèm thuốc chống ánh nắng (cream)

2.Chống sừng hóa tuyến bã.

2.1Tại chỗ: Tretinoin : effederme, retacnyl

các chất làm tan sừng salicyle 5% và urea., bôi buổi tối.

2.2Toàn thân:

– vitamin A acid

-Biotine 5mg 2v/ngày người lớn × 20 ngày

1v/ngày × tháng thứ 2.

-Bepanthene 100mg/ viên ,500mg/ống

Uống ngày 3 viên, tiêm bắp 2 ngày 1 ống.

3.Chống nhiễm khuẩn:

Tại chỗ: + Mỡ Endiaron

+ Peroxyde de benzoyl

+ Stiemycin

+ Dalaxin T.

Toàn thân:

-Tetraxyclin 1,8g × 8 ngày , sau đó 0,5g/ngày × 30 ngày

tiếp 0,25g/ ngày × 30 ngày.

-Metroni dazole 250mg

Tháng đầu ngày 2 viên

Tháng 2: ngày 1 viên

Tháng 3: 2 viên/tuần (tổng 98 viên)

-Doxyciclin 100mg/ngày × 30 ngày.

-Clindamycin 75mg/viên × 4 viên/ ngày × 15 ngày

*Những lời khuyên:

-Hạn chế dùng các thuốc có Brom, Iot (Halogen)

-Rửa mặt hàng ngày: xà phòng kiềm

-Trứng cá cục: có thể đốt điện, laser CO2

-Giảm ăn đường, chocolate, cacao.

-Stress → dùng thuốc an thần

Có thể bạn muốn xem

20160921_102003_001

Nguy kịch tính mạng do dùng thuốc Nam

Khoa Hồi sức Tích cực chống độc, Bệnh viện HNĐK Nghệ An cho biết: Trong …

Chưa có bình luận nào