Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An > TIN TỨC > Tin y tế > Lao thận

Lao thận

1. Định nghĩa

Lao thận là viêm nhu mô thận do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis, thường thứ phát sau lao phổi do vi khuẩn lao lan theo đường máu tới hai thận. Tổn thương lao là các hạt u bã đậu ở vùng vỏ thận, rồi lan tới ống thận và thường khu trú ở quai Henle, rối tới bể thận, niệu quản và bàng quang.

2. Triệu chứng

2.1. Triệu chứng lâm sàng

– Thường ít có triệu chứng đặc hiệu cho đến khi lao lan tới bàng quang.

– Đái rắt, đái khó.

– Đái ra máu.

– Đau hố thắt lưng âm ỉ.

– Viêm mào tinh hoàn.

– Triệu chứng toàn thân: sốt nhẹ, giảm cân, ra mồ hôi ban đêm, chán ăn

2.2. Cận lâm sàng

– Chụp thận thuốc tĩnh mạch (UIV): thấy bất thường hệ tiết niệu ở 90% bệnh nhân bao gồm biến dạng đài bể thận, niệu quản và bàng quang. Hoại tử nhú thận ở một số đài thận, hẹp đài thận hình phễu, hẹp đoạn xa niệu quản với giãn niệu quản ở phía trên chỗ hẹp.

– Siêu âm hệ tiết niệu có thể thấy thận biến dạng, hình ảnh u hạt ở nhu mô thận, đài bể thận hẹp, tắc nghẽn đường tiết niệu.

– Chụp CT scan: thận biến dạng, nhu mô thận có các vùng tăng, giảm tỷ trọng, đài bể thận hẹp, biến dạng.

– Xquang phổi thường quy: có thể thấy tổn thương lao phổi hoạt động hoặc lao cũ.

3. Các xét nghiệm khác

+ Xét nghiệm nước tiểu: mủ niệu vô khuẩn, hồng cầu niệu, protein niệu

+ Nuôi cấy tìm BK vi khuẩn lao

+ Xét nghiệm PCR lao

+ Xét nghiệm đánh giá chức năng thận

4. Điều trị

– Lao thận đáp ứng với điều trị thuốc xảy ra chậm, cần phải phối hợp nhiều loại thuốc.

– Hầu hết các tác giả sử dụng kết hợp isoniazid + rifampicin + Ethambutol, điều trị liên tục trong hai tháng sau đó duy trì, hiếm khi cần điều trị tới 9 tháng.

– Liều lượng thuốc:

+ Isoniazid 30mg/ngày uống 1 lần/ngày trước ăn.

+ Rifampicin 600mg/ngày uống 1 lần/ngày trước ăn

+ Ethambutol 25mg/Kg/ngày uống 1 lần/ngày trong hai tháng sau đó duy trì 15mg/Kg/ngày

– Để chống xơ hóa gây hẹp tắc đường niệu có thể phối hợp thuốc chống lao với prednisolone 20-50mg/ngày

– Khi có biến chướng hẹp, tắc đường tiết niệu có thể cần tới phẫu thuật

– Khi có suy thận cần điều trị.

4. Dự phòng

– Khám kiểm tra sức khỏe định kỳ, lối sống lành mạnh, tránh môi trường ẩm thấp

– Khám sức khỏe khi có các dấu hiệu bất thường kéo dài, điều trị thuốc kháng sinh lâu ngày không cải thiện.

– Điều trị thuốc lao đủ thuốc, đúng liệu trình tránh bỏ thuốc