Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > Y học thường thức > Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường

Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường

I. Dấu hiệu nhận biết 

– Khát nhiều, uống nhiều.

– Đi tiểu nhiều lần, đặc biệt về đêm.

– Ăn nhiều nhưng sụt cân.

– Mệt mỏi, nhìn mờ, lâu lành vết thương.

II. Dịch tế bệnh 

1. Dịch tể học

– Đái tháo đường típ 1: Thường gặp trẻ em, thanh thiếu niên.

– Đái tháo đường típ 2: Thường gặp ở người trưởng thành, có liên quan đến béo phì, ít vận động, di truyền.

– Đái tháo đường thai kỳ: Xuất hiện trong thời kỳ mang thai.

2. Yếu tố nguy cơ

– Thừa cân, béo phì.

– Ít vận động.

– Tiển sử gia đình.

– Tuổi trên 45.

– Tiền sử đái tháo đường thai kỳ hoặc sinh con>4kg.

– Hội chứng buồng trứng đan nang ở phụ nữ.

– Huyết áp cao.

– Rối loan Lipid máu.

III. Chế độ dinh dưỡng 

1. Nguyên tắc chung: Kiểm soát khẩu phần ăn và cân nặng, chia nhỏ bữa,  đảm bảo đủ calo ( 3 bữa chính và 2,3 bữa phụ), đảm bảo đủ protein, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất

2. Thực thẩm nên ăn

– Chất béo lành mạnh : dầu oliu, dầu mè ,quả bơ…

– Protein nạc : ca ,thịt gia cầm bỏ da, dậu phụ, trứng.

– Rau xanh ( Rau muống, rau ngót, cải xanh, bắp cải , súp lơ, , đậu đũa , mồng tơi).

– Protein: Thịt nạc, trứng cá, đậu phụ, các loại đậu).

– Cacbohydrate phức hợp: Gạo lứt, bánh mì nguyên cám, khoai lang, bắp, yến mạch).

– Chất béo lành mạnh: Dầu oliu, dầu mè, quả bơ, các loại hạt.

– Trái cây ít ngọt: Táo , Lê, Ổi, Bưởi, dưa hấu.

3. Thực phẩm hạn chế: Đường tinh luyện và bánh kẹo ngọt, gạo trắng, bánh mì trắng, bún phở, mì trái cây, mỡ động vật, bơ thực vật, thực phẩm chiên rán, thức ăn nhanh, thức uống có cồn

IV. Chế độ sinh hoạt 

– Vận động và tập thể dục.

– Kiểm soát cân nặng.

– Quản lý thuốc và tuân thủ điều trị.

– Theo dõi sức khỏe thường xuyên.

– Quản lý stress và tinh thần.

– Ngủ đủ giấc.

– Tuân thủ điều trị và tái khám theo định kỳ.

V. Lưu ý khi theo dõi chăm sóc 

1. Theo dõi các triệu chứng

2. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc

3.Theo dõi tuân thủ điều trị

4. Theo dõi đường huyết : sử dụng máy đo đường huyết tại nhà

5. Nhận biết và xử lý hạ đường huyết tại nhà:

– Dấu hiệu hạ đường huyết : Vã mồ hôi, run rẩy, tim đập nhanh, đói cồn cào, mệt lả, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, khó tập trung, nói lắp, nhìn mờ

– Cách xử trí: Đo đường huyết, ăn đường, uống nước ngọt, nghỉ ngơi

6. Chăm sóc bàn chân:  Kiểm tra chân hàng ngày tìm vết thương, dùng kem dưỡng ẩm

7. Theo dõi nhiễm trùng: Kiểm tra vùng da

8. Tuân thủ lịch khám định kỳ

VI. Dự phòng biến chứng 

6.1. Biến chứng mạch máu lớn ( Tim mạch, đột quỵ)

– Kiểm soát tốt huyết áp.

– Điều trị tốt rối loạn mỡ máu.

6.2. Bệnh võng mạc đái tháo đường

– Khám mắt định kỳ hàng năm.

– Báo ngay bác sỹ khi nhìn mờ.

6.3. Bệnh đái tháo đường

– Xét nghiệm hàng năm.

– Kiểm soát đường huyết.

– Uống thuốc đầy đủ

6.4. Bệnh thần kinh đái tháo đường

– Báo các triệu chứng tê bì, đau buốt , giảm cảm giác.

3.35