Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > TIN TỨC > Tin y tế > Nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết

1. Đại cương

Nhiễm khuẩn huyết được định nghĩa là tình trạng rối loạn chức năng cơ quan gây đe dọa tính mạng do rối loạn điều hòa đáp ứng của vật chủ với căn nguyên nhiễm trùng. Triệu chứng thường gặp :

– Sốt cao, ớn lạnh hoặc hạ thân nhiệt.

– Tim đập nhanh, mạch nhanh, huyết áp giảm.

– Khó thở, thở nhanh.

–  Da tái nhợt, xanh xao hoặc nổi đỏ.

– Ý thức: mơ mộng, lú lẫn, kích thích hoặc hôn mê.

– Luyện cơ, đau khớp, yếu cơ, mệt mỏi cực độ.

– Số lượng nước giảm hoặc không được giảm.

– Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiễm khuẩn và nguy cơ tử vong cao.

2. Dịch tế học

– Nguyên nhân gây bệnh: vi khuẩn (Gram âm, Gram dương), virus, nấm và ký sinh trùng.

– Thường xảy ra khi có nhiễm trùng tại các cơ quan như phổi, đường tiết niệu (viêm bảo, bàng quang), ổ bụng (viêm ruột thừa, viêm phúc mạc), da (nhiễm trùng vết thương) hoặc sau chiến thuật.

– Đối tượng nguy cơ cao: trẻ sơ sinh, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, ung thư, tiểu đường), bệnh nhân đang điều trị dài hạn tại bệnh viện.

– Tỷ lệ tử vong cao nếu không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời.

3. Chế độ dinh dưỡng

– Bổ sung đầy đủ nước, chất điện giải và dinh dưỡng để duy trì sức khỏe tổng thể.

– Ăn đủ protein từ thịt, cá, trứng, sữa để hỗ trợ hệ miễn dịch và phục hồi cơ thể.

– Bổ sung vitamin C, E, A và sắt.

– Tránh các thực phẩm khó tiêu, nhiều dầu mỡ, gia vị nóng khi đang mắc bệnh.

– Đối với bệnh nặng, cần có chế độ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ.

4. Chế độ sinh hoạt

– Nghỉ ngơi đầy đủ, tránh hoạt động nỗ lực.

– Bảo vệ sinh cá nhân tốt, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

– Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với nguồn lây nhiễm.

– Tuân thủ đúng sơ đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý bỏ thuốc hoặc liên tục điều trị sớm.

– Theo dõi các dấu hiệu bất thường, nếu có biểu hiện nghiêm trọng cần phải đi khám và điều trị kịp thời.

5. Phòng bệnh

– Tiêm phòng đầy đủ các cấp-xin phòng các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, viêm màng não, cúm.

– Điều trị triệt để để ổ nhiễm trùng tại các cơ sở khác như da, phổi, đường tiết kiệm…

– Thực hiện tốt việc bảo vệ cá nhân và bảo vệ môi trường sinh thái.

– Đối với bệnh nhân có nguy cơ cao (trẻ sơ sinh, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch), cần được theo dõi sức khỏe định kỳ và chăm sóc cẩn thận.

– Không tự ý sử dụng kháng sinh để tránh hiện tượng kháng thuốc thuốc kháng sinh.