Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > Y học thường thức > Quá sản tuyến bã là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và phương pháp điều trị

Quá sản tuyến bã là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và phương pháp điều trị

Tuyến bã là gì, quá sản tuyến bã là gì?    

Tuyến bã là tuyến ngoại tiết nằm cạnh nang lông, đổ chất bã vào cổ nang lông hoặc trực tiếp mở ra ở da. Cấu tạo bởi nhiều thùy, bên trong mỗi thùy chứa đầy các tế bào sinh mỡ. Tuyến này hoạt động bằng cách tiết ra bã nhờn, tạo lớp màng tự nhiên giúp bôi trơn, giữ ẩm và bảo vệ da, tóc khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường. 

                                   

Tuyến bã có mặt ở khắp nơi trên cơ thể, trừ lòng bàn tay, lòng bàn chân

Quá sản tuyến bã là gì? 

Quá sản tuyến bã (Sebaceous hyperplasia) là tình trạng da lành tính xảy ra khi các tuyến bã phát triển và phình to quá mức bên dưới nang lông. Tình trạng này thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi, chủ yếu ảnh hưởng đến thẩm mỹ và thường không gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Thương tổn cơ bản là một hoặc nhiều, rất nhiều sẩn nhỏ, mềm, màu vàng, ánh vàng, trung tâm lõm giữa, tương ứng với lỗ chân lông nơi tuyến bã đổ vào, điển hình là ở da mặt, đặc biệt là vùng mũi, má, trán. Các tổn thương này thường có kích thước từ 2 đến 9 mm. Một số thương tổn có hiện tượng tăng sinh mạch.

Cơ chế bệnh sinh quá sản tuyến bã

Tuyến bã rất nhạy cảm với androgen lưu hành và có các enzyme chuyển đổi androgen đặc hiệu. Nồng độ androgen giảm dẫn đến giảm sự thay đổi tế bào tuyến bã, làm kích thích sự tăng sinh tế bào bã nhờn bên trong tuyến và quá sản tuyến bã. Ảnh hưởng của insulin, TSH và hydrocortisone cũng làm tăng sự tăng sinh tế bào tuyến bã.

Ở trẻ sơ sinh, tuyến bã hoạt động mạnh do ảnh hưởng của hormon từ mẹ, sau một thời gian ngắn sẽ về bình thường. Tới tuổi dậy thì, do tăng sản xuất androgen, tuyến bã  hoạt động mạnh, đạt đỉnh cao nhất ở tuổi 30.

Quá sản tuyến bã có thể liên quan với việc dùng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài, đặc biệt là ciclosporin A.

Chẩn đoán quá sản tuyến bã

Quá sản tuyến bã chủ yếu được chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng 

– Dermoscopy: Gồm các nốt màu trắng vàng tập trung tương ứng với các tuyến bã quá sản. Lỗ tuyến đôi khi có thể nhìn thấy như một hố nhỏ ở trung tâm của các nốt màu vàng đó. Bao quanh các nốt, có thể quan sát được mô hình mạch máu; phổ biến và đặc hiệu nhất là “mạch máu hình vương miện”.

– Sinh thiết + Xét nghiệm mô bệnh học: Có thể cần thiết trong chẩn đoán phân biệt với ung thư biểu mô tế bào đáy. Xét nghiệm mô bệnh học các tổn thương tăng sản bã nhờn cho thấy các tuyến phì đại lành tính với hình thái bình thường. Bên trong mỗi tuyến, các tiểu thùy bã nhờn trưởng thành kết nối với một ống dẫn chính giãn nở.     

Điều trị quá sản tuyến bã

Quá sản tuyến bã là tình trạng lành tính, do đó việc điều trị thường được cân nhắc khi tổn thương ảnh hưởng đến thẩm mỹ hoặc gây khó chịu cho người bệnh. Tùy theo đặc điểm, vị trí và số lượng tổn thương, bác sĩ có thể lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm:

– Điều trị tại chỗ bằng acid trichloroacetic.

– Điều trị toàn thân bằng isotretinoin trong những trường hợp có chỉ định.

– Các phương pháp can thiệp như áp lạnh, đốt điện, liệu pháp quang động, laser, cắt bỏ, cạo hoặc nạo tổn thương.

Tại Khoa Da liễu – Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An, Laser CO đã được ứng dụng trong điều trị loại bỏ tổn thương quá sản tuyến bã và ghi nhận kết quả khả quan, giúp cải thiện rõ tổn thương và nâng cao tính thẩm mỹ cho người bệnh.

Với hệ thống trang thiết bị chuyên khoa cùng sự thăm khám, đánh giá trực tiếp của bác sĩ, người bệnh có tổn thương nghi ngờ quá sản tuyến bã có thể đến bệnh viện để được chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

 

3.35