Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > TIN TỨC > Ung thư phổi

Ung thư phổi

I. TỔNG QUAN UNG THƯ PHỔI:

1. Ung thư phổi là gì?

 

 

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính xảy ra khi các tế bào bất thường trong phổi tăng sinh không kiểm soát, tạo thành khối u và có thể xâm lấn, di căn sang cơ quan khác (não, xương, gan, tuyến thượng thận…).

2. Phân loại ung thư phổi

2.1. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) – ~80–85%

– Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) – thường gặp nhất.

– Ung thư biểu mô tế bào vảy.

– Ung thư biểu mô tế bào lớn.

➡️ Tiến triển chậm hơn, nhiều lựa chọn điều trị.

2.2. Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) – ~15–20%

– Tiến triển nhanh.

– Dễ di căn sớm.

– Thường liên quan chặt chẽ đến hút thuốc lá.

3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

– Hút thuốc lá (chủ động & thụ động) – chiếm >85% ca bệnh.

– Tiếp xúc khói thuốc lâu dài.

 Yếu tố khác

– Ô nhiễm không khí.

– Phơi nhiễm hóa chất (amiăng, radon, kim loại nặng).

– Tiền sử gia đình.

– Bệnh phổi mạn tính (COPD, xơ phổi).

– Tuổi cao.

II. Biểu hiện lâm sàng

 – Ho kéo dai nhiều tuần, không thuyén giảm dù đã điều trị.

– Thường xuyên khó thở, thở ngắn, đôi khi ho có đờm lẫn máu.

 – Đau tức ngực âm ỉ hoặc dữ dội, tăng khi ho hoặc hít sâu.

– Ở giai đoạn tiễn triển, người bệnh có thể bị gầy sút, mệt mỏi, khan giọng, khó nuốt, thở khò khè, đau xương, một số trường hợp xuất hiện tràn dịch mảng phối.

III. Dịch tế bệnh lý

 – Ung thư phổi xảy ra khi các tế bảo Phối mat kiểm soát, phát triển quá mức và xâm lấn với những tổ chức bình thường kế cận. Nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân tác động gây nên bệnh ung thư phổi gắn với môi trường, chế độ ăn uống, thói quen hút thuốc lá, điều kiện lao động, nhiễm độc nước, không khí và nếp sống thiếu vệ sinh… Đặc biệt khi có nhiều yếu tố phối hợp với nhau, nguy cơ mắc bệnh càng tăng.

 – Thuốc lá, thuốc lào: Khoảng 80-90% ca ung thư phôi liên quan trực tiếp đến hút thuốc lá hoặc thuốc lao.

– Tia xạ: Những người đã từng tiếp xúc, phơi nhiễm phóng xạ có nguy cơ mắc ung thư phối hơn những người chưa từng tiếp xúc.

– Yếu tố môi trường nghé nghiệp: Các yếu tổ môi trường nghề nghiệp như amiang, radon, kim loại (asen, crom, niken), bức xạ ion hoá va hydrocarbon thơm đa vòng cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư phối.

 – Bệnh xơ phổi: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ ung thư phổi tăng khoảng 7 lần ở những người bệnh xơ phổi.

 – Nhiễm HIV: Tỷ lệ mắc ung thư phổi ở những người bệnh nhiễm HIV tăng so với những người bệnh không bị nhiễm

 – Yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến cả nguy cơ và tiên lượng bệnh ung thư phổi. Mặc dù yếu tố di truyền của ung thư phối vẫn đang được nghiên cứu.

 – Lam dụng rượu, bia: Những người uống rượu, kèm theo hút thuốc có thé làm tăng nguy cơ mặc ung thư phối.

– Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống có các chất chống oxy hoá, rau cải, phytoestrogen có thể làm giảm nguy co ung thư phổi, nhưng chưa được chứng minh rõ ràng.

 – Việc phát hiện sớm có ý nghĩa quyết định hiệu quả điều tri, trong giai đoạn đầu, hầu hết đều không có triệu chứng điển hình nên rất khó nhận biết, dễ gây nhằm lẫn với một số bệnh lý đường hô hấp khác, dẫn đến việc điều trị không đúng phương pháp. Cho tới khi một số triệu chứng bộc lộ rõ rệt như ho dai dang, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực… thì phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn, việc điều trị trở nên khó khăn hơn.

IV. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư

Qua trình điều trị ung thư sẽ dẫn đến những thay đổi về vị giác, cảm giác thèm ăn, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến biến động cân nặng của cơ thể, cũng như tổng trạng sức khỏe. Chế độ ăn uống trong thời gian này là cực kỳ quan trong, để cơ thể người bệnh có thể tiếp nhận các phương pháp điều trị ung thư được hiệu quả. Một chế độ ăn hợp lý, sẽ giúp duy trì cân nặng, cải thiện chất lượng sống đáng kể của người bệnh ung thư.

Protein thực vật: Ưu tiên các protein có nguồn gốc thực vật từ đậu, quả hạch và các loại hạt vừa cung cấp dưỡng chất, vừa giàu hàm lượng lớn vitamin và khoáng chất. Nên chọn thịt trắng như gà, cá thay vì thịt đỏ để giảm gánh nặng chuyển hoá cho cơ thể.

– Chất béo lành mạnh: Dùng dầu oliu, dầu hạt dẻ, dầu óc chó nguồn omega3, omega-6 giúp chống viêm và tốt cho tim mạch.

– Cách  tốt cho sức khỏe: Khi chọn tinh bột, hãy ưu tiên chọn những thực phẩm được chế biến một cách tối thiểu như lúa mì nguyên cám, yến mạch… Những loại thực phẩm làm từ nguyên liệu kể trên có nhiều chất xơ hòa tan, giúp cảm giác no lâu, duy trì hệ khuân đường ruột tốt.

– Chất xơ hòa cũng thúc đẩy quá trình sản xuất axit béo chuỗi ngắn, từ đó hỗ trợ mọi thứ từ trao đối chất đến việc sửa chữa các tế bao.

 – Các vitamin và khoáng chất giúp cho quá trình hoạt động của enzym được tối ưu hóa. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể, giảm tình trạng viêm.

– Chú trọng bổ sung vitamin D là chất có khuynh hướng bị thiếu hụt nhiều nhất trong quá trình điều trị bệnh. Các thực phẩm chứa nhiều vitamin D cũng được khuyến cáo, chúng có trong các loại sữa, bơ, nước cam, sữa chua và một số loại ngũ cốc.

– Bổ sung thực phẩm kháng viêm tự nhiên cho cơ thể: Các loại nước chè xanh tươi, hoa quả giúp kháng viêm tự nhiên cho cơ thể như thơm, dâu tây, quả việt  quất, quả mâm xôi, qua mọng chứa lượng lớn những chất chống oxy hóa gọi là anthocyanins, có tác dụng chống viêm tự nhiên cho cơ thể. Giúp ích cho quá trình cơ thể kháng lại với mầm bệnh.

 – Hạn chế đồ ăn cay, nhiều dầu mỡ vì dễ làm nặng thêm buồn nôn, tiêu chảy hoặc chán ăn do tác dụng phụ điều trị.

V. Chế độ sinh hoạt 

Hướng dẫn người chăm sóc cần hỗ trợ người bệnh trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là đối với những người không thể tự chăm sóc bản thân. Người chăm sóc hãy chú ý đến vệ sinh cá nhân sạch sẽ và hỗ trợ hút dịch đờm. Ngoài ra, phòng ở của người bệnh cần được giữ sạch sẽ, thoáng khí và có đủ ánh sáng. Khuyến khích người bệnh ngồi dậy, vận động nhẹ nhàng và hít thở không khí trong lành để tạo cảm giác thoải mái. Điều nảy giúp người bệnh tránh việc nằm nhiều, gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe và tình trạng bệnh, đồng thời giúp cải thiện tinh thần cho người bệnh.

VI. Các lưu ý theo dõi, chăm sóc

Giảm đau: Tạo môi trường yên tĩnh, thoải mái; hỗ trợ thuốc giảm đau, thuốc an thần khi có chỉ định.

Giảm khó thở: Người bệnh cần được kê cao đầu để tránh sự tích tụ dịch ở phần trên của cơ thể do tĩnh mạch chủ trên chèn ép.

– Vỗ rung lồng ngực và dẫn lưu tư thế và khuyến khích người bệnh uống nhiều nước giúp làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản.

– Hỗ trợ và hướng dẫn người bệnh dùng thuốc kháng sinh, thuốc long đờm, theo y lệnh của bác sĩ.

– Hướng dẫn người bệnh ung thư phổi tập thở sâu sẽ giúp làm tăng cường sự giãn nở cơ hoành để người bệnh thở dễ dàng.

 – Trường hợp người bệnh bị khó thở do tràn dịch màng phối thì tốt nhất hãy báo cho bác sĩ và chuẩn bị dụng cụ phụ giúp chọc tháo dịch.

– Theo dõi nhịp thở, khạc đờm, tình trạng ho và lượng dịch chọc hút từ màng phổi…

– Cải thiện dinh dưỡng: Giải thích cho người bệnh với người chăm sóc nắm được tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh theo từng giai đoạn điều trị.

 – Cho người bệnh bổ sung đủ chất về đạm, nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để ăn đủ calo từ các thực phẩm: sữa, trứng, thịt, tôm, cá… Tùy vào khẩu vị mỗi người nên thay đổi cho phù hợp.

– Với người bệnh không ăn được thì phải được ăn bằng sonde và truyền dịch nuôi dưỡng.

– Theo dõi cân nặng và khẩu phần ăn của người bệnh.

– Chăm sóc về tinh thần.

+ Luôn động viên, an ủi tạo thêm sự yên tâm tin tưởng, lạc quan.

+ Luôn lắng nghe ý kiến và chia sẻ cùng người bệnh.

+ Hạn chế yêu tô gây căng thẳng cho người bệnh.

+  Theo dõi diễn biến về tinh thần, tình cảm để chăm sóc kịp thời.

Giảm nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp: Thực hiện y lệnh của bác sĩ để làm sạch đường thở và dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn.

 – Theo dõi nhiệt độ, số lượng bạch cầu, màu sắc đờm, tần số thở, mạch, huyết áp với người bệnh.

VII. Dự phòng và biến chứng 

 Dự phòng biến chứng ung thư phổi bao gồm nhiều biện pháp nhằm giảm nguy cơ tiến triển và hạn chế các tác động nghiêm trọng của bệnh. Dưới đây là một số cách tiếp cận quan trọng:

7.1. Phòng ngừa ban đầu

 – Bỏ thuốc lá: Đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu của ung thư phổi. Ngừng hút thuốc giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và ngăn chặn biến chứng.

 – Tránh tiếp xúc với chất độc hại: Hạn chế tiếp xúc với amiăng, radon, khói bụi công nghiệp, khói bếp than…

 – Duy trì lối sống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, trái cây, tập thể dục thường xuyên và duy trì cân nặng hợp lý để tăng cường hệ miễn dịch.

7.2. Phát hiện sớm dé ngăn biến chứng

– Tầm soát ung thư phổi: Người có nguy cơ cao (trên 50 tuổi, hút thuốc lá lâu năm) nên kiểm tra bằng chụp CT liều thấp định kỳ để phát hiện sớm.

– Khám sức khỏe định kỳ: Kiểm tra sức khỏe giúp phát hiện sớm những bất thường ở phổi.

7.3. Quản lý và điều trị để tránh biến chứng nặng

– Điều trị theo phác đồ: Tuân thủ điều trị (phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễn địch…) giúp kiểm soát bệnh và ngăn ngừa di căn.

– Kiểm soát nhiễm trùng phổi: Người bệnh để bị viêm phổi, cần tiêm vac-xin phòng cúm, phế cầu và duy trì vệ sinh đường hô hấp.

– Giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu: Ung thư phối làm tăng nguy cơ đông máu, cần vận động nhẹ nhàng và có thé dùng thuốc chống đông nếu bác sĩ chỉ định.

 – Chăm sóc giảm nhẹ: Kiểm soát đau, khó thở, mệt mỏi để cải thiện chất lượng sống cho người bệnh giai đoạn muộn.

7.4. Hỗ trợ tâm lý và dinh dưỡng:

 – Giảm căng thăng, lo âu: Thiền, yoga, tâm lý trị liệu giúp người bệnh ổn định tinh thần.

– Dinh dưỡng hợp lý: Chế độ ăn giàu protein, vitamin giúp tăng cường sức đề kháng và duy trì thể trạng tốt.

Quý người bệnh và thân nhân có thể đến khám tại phòng khám ngoại tổng hợp 1, phòng khám hô hấp của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An để được khám, tư vấn tầm soát và điều trị kịp thời.