Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An > Y học thường thức > Răng khôn mọc lệch

Răng khôn mọc lệch

Răng khôn mọc lệch là tình trạng mọc bất thường về trục, hướng và vị trí của răng khôn, làm cho răng không có chức năng ăn nhai và có thể gây biến chứng.

1. Biểu hiện lâm sàng

Có các biểu hiện răng mọc bất thường về trục, hướng, vị trí. Tùy trường hợp mà có thể có các dấu hiệu dưới đây:

 

 

– Răng lệnh trục

+ Răng khôn hàm dưới thường có trục lệnh gần hoặc lệch má ở các mức độ khác nhau

+ Răng khôn hàm trên thường lệch phía ngoài

– Răng có thể bị kẹt bởi cổ răng hàm lớn thứ 2, mặt nhai răng khôn có thể không chạm mặt phẳng cắn

– Các dấu hiệu tổn thương răng kế cận: thường có tổn thương sâu cổ răng xa răng hàm lớn thứ 2.

– Khi có biến chứng viêm quang thân răng hoặc các viêm nhiễm khác thì có các biểu hiện 

+ Đau tự nhiên, khá dự dội vùng góc hàm.

+ Có thể có sốt.

+ Bệnh nhân khó há miệng nhẹ, ăn nhai đau…

+ Vùng sâu răng 7 lợi nề đỏ có thế lan ra trụ trước amidan và ngách tiền đình, có thể có viêm loét ở niêm mạc vùng lân cận.

+ Lợi ấn đau, chảy máu.

+ Có thể thấy một hoặc hai núm răng lộ ra khỏi lợi, bờ lợi có thể loét nhẹ.

+ Có hạch dưới hàm.

2. Dịch tễ bệnh lý: Không có yếu tố dịch tễ.

3. Chế độ dinh dưỡng:

3.1. Chế độ dinh dưỡng trước phẫu thuật

– Trước phẫu thuật nhổ răng, nên ăn uống bình thường và đầy đủ chất, đặc biệt là protein và các loại rau quả để hỗ trợ quá trình phục hồi. Trách các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá và đồ cay nóng để đảm bảo hiệu quả của thuốc tê hoặc mê và giảm nguy cơ chảy máu. 

–  Bệnh nhân nhịn ăn uống hoàn toàn từ 12 giờ đêm hôm trước trở đi.

3.2 Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật:

Cũng như các loại hình phẫu thuật, phẫu thuật nhổ răng cũng cần một chế độ hậu  phẫu tốt để đem lại chất lượng điều trị và an toàn.

– Nguyên tắc dinh dưỡng:

+ Cung cấp chế độ ăn lỏng trong thời gian đầu: Sau phẫu thuật Răng hàm mặt, khả năng nhai và nuốt có thể bị hạn chế. Bệnh nhân nên bắt đầu với chế độ ăn lỏng hoặc mềm và nguội.

+ Bổ sung đủ protein: Protein là thành phần quan trọng để hộ trở quá trình lành thương và ngăn ngừa mất khối lượng cơ. Các nguồn protein mền và dễ tiêu như trứng, sữa, sữa chua, đậu phụ, cá nấu mền, các loại thịt xay nhuyễn.

+ Vitamin và khoảng chất hộ trợ quá trình lành vết thương: vitamin C có nhiều trong hoa quả như nước cam, dâu tây, kiwi và các loại rau xanh. Vitamin A có nhiều trong cà rốt, bí đỏ, khoai lang và các loại rau màu xanh.

+ Vitamin D và canxi:sữa, sữa chua và phơi nắng hợp lý

 + Chia nhỏ bữa ăn trong ngày thành 5-6 bữa/ ngày

+ Tránh các thực phẩm gây kích ứng : gia vị cay, chua, mặn…

– Các loại thực phẩm nên dùng:

+ Nhóm Glucid: các loại gạo, đậu, nếp

+ Nhóm Protein: thịt nạc, cá…

+ Nhóm chứa Vitamin và khoáng chất : rau xanh, trái cây…( nấu mền, sinh tố xay)

4. Chế độ sinh hoạt 

Chế độ sinh hoạt: Động viên bệnh nhân cố gắng nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng trong những ngày đầu sau mổ, ngủ đủ giấc để phục hồi sớm.

– Chế độ vệ sinh răng miệng: Vệ sinh răng miệng: hướng dẫn bệnh nhân  súc miệng nước muối, đánh răng bằng bàn chải nhỏ ngày 2 lần ( không đánh vào vùng lợi khâu vết thương).

– Chế độ phục hồi chức năng: Hướng dẫn bệnh nhân tập há miệng, ăn nhai đều 2 bên.

5. Lưu ý khi chăm sóc và theo dõi 

Chăm sóc bệnh nhân Răng khôn mọc lệch cần  thực hiện một cách cẩn thận để giảm bớt cơn đau và tránh các biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là một số chăm sóc chính:

– Trường hợp bệnh nhân điều trị nội khoa:

+ Bệnh nhân có thể cần dùng thuốc giảm đau theo y lệnh của bác sỹ.

+ Đo dấu hiệu sinh tồn hàng ngày cho bệnh nhân.

+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh.

– Trường hợp bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật:

+ Thông báo và giải thích cho bệnh nhân và người nhà để hạn chế sự lo lắng, bệnh nhân tin tưởng và yên tâm tiếp tục điều trị.

+  Hoàn thành hồ sơ thủ tục trước phẫu thuật cho bệnh nhân.

– Bệnh nhân phẫu thuật về khoa:

+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6h/lần

+ Bệnh nhân đau vùng răng nhổ, thực hiện y lệnh thuốc giảm đau theo y lệnh.

+ Hướng dẫn chườm đá vùng nhổ răng trong vòng 24h sau nhổ: dùng túi đá chườm lạnh 2 bên, mỗi bên 15 phút. Lặp lại 2 lần.

+ Theo dõi dịch dẫn lưu, vết mổ (nếu có).

+ Thay băng vô khuẩn hàng ngày hạn chế nguy cơ nhiễm trùng vết mổ.

+ Chế độ dinh dưỡng: Sau phẫu thuật, Bệnh nhân ăn theo chế độ ăn nguội, từ loãng đến đặc, chia nhỏ bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày.

+ Chế độ vệ sinh răng miệng: hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng bằng nước muối sau khi ăn uống và đánh răng ngày 2 lần sáng- tối.

6. Dự phòng, tái khám

6.1. Dự phòng:

 – Khám chuyên khoa Răng hàm mặt định kỳ.

– Lấy cao răng định kỳ.

6.2. Tái khám: Khám lại nếu có dấu hiệu bất thường.