Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > Y học thường thức > Bệnh tả

Bệnh tả

1. Đặc điểm bệnh tả

Bệnh tả (cholerae) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch đường tiêu hoá do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra. Biểu hiện chủ yếu bằng nôn và tiêu chảy với số lượng lớn dẫn đến mất nước và điện giải trầm trọng, gây sốc nặng. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

 

 

 

Trước đây bệnh tả đã gây những đại dịch lớn, gây tử vong hàng triệu người. Hiện nay, bệnh tả đã được khống chế ở nhiều nơi nhưng vẫn còn xảy ra dịch ở các nước châu Phi và một số nước châu Á. Ở Việt Nam bệnh tả vẫn còn xảy ra những trường hợp tản phát, thường vào mùa hè ở các tỉnh ven biển.

2. Đường lây truyền

Chủ yếu qua đường tiêu hóa, từ thức ăn, nước uống bị nhiễm phân của người bệnh.

3. Triệu chứng điển hình

– Thời kỳ ủ bệnh: Từ vài giờ đến 5 ngày.

– Thời kỳ khởi phát: Biểu hiện bằng sôi bụng, đầy bụng, tiêu chảy vài lần.

– Thời kỳ toàn phát:

+ Tiêu chảy liên tục rất nhiều lần với khối lượng lớn, có khi hàng chục lít một ngày. Phân tả điển hình toàn nước, màu trắng lờ đục như nước vo gạo, không có nhầy máu.

+ Nôn, bệnh nhân nôn rất dễ dàng, lúc đầu ra thức ăn, sau toàn nước.

+ Bệnh nhân thường không sốt, ít khi đau bụng.

+ Tình trạng mất nước và điện giải gây mệt lả, chuột rút…

– Thời kỳ hồi phục: Bệnh diễn biến từ 1-3 ngày nếu được bù đủ nước và điều trị kháng sinh.

4. Điều trị :

Nguyên tắc

– Cách ly bệnh nhân.

– Bồi phụ nước và điện giải nhanh chóng và đầy đủ.

– Dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn

5. Phòng bệnh

– Vệ sinh cá nhân và gia đình:

+ Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

+ Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

– Vệ sinh môi trường:

+ Sử dụng nguồn nước sạch, đun sôi hoặc xử lý bằng clo ở vùng có nguy cơ cao.

+ Xử lý phân và chất thải của người bệnh đúng cách.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm:

+ Ăn chín, uống sôi.

+ Hạn chế ăn các loại hải sản tươi sống, mắm tôm sống.

+ Nấu chín hoàn toàn thực phẩm, đặc biệt là hải sản.

– Vắc xin: Sử dụng vắc xin tả đường uống ở những vùng có nguy cơ dịch bệnh cao theo chỉ đạo của cơ quan y tế dự phòng