Rối loạn chuyển hóa lipid (Dyslipidemia), còn gọi là Tăng lipid máu, Tăng mỡ máu, Rối loạn lipid máu

I. Biểu hiện lâm sàng
Tăng lipid máu thường không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu, chi phát hiện qua xét nghiệm máu. Khi mức độ tăng cao hoặc kéo dài, có thể xuất hiện:
1. Triệu chứng thường gặp
– Không có triệu chứng: đây là lý do bệnh thường được gọi là “kẻ giết người thầm lặng”.
– Đau đầu, chóng mặt: Khi mức lipid máu tăng cao, có thé gây cảm giác nặng đau âm ỉ.
– Đau ngực: Do xơ vữa động mạch vành, đặc biệt khi găng sức hoặc khi thời tiết lạnh.
– Mệt mỏi, khó tập trung: Khi mức triglyceride cao, có thể ảnh hưởng đến lưu thông máu não.
2. Dấu hiệu khi tăng lipid máu nặng:
– U vàng mí mắt (xanthoma): Mảng vàng quanh mí mắt, thường thấy ở tăng cholesterol gia đình.
– U vàng gân (xanthoma gân): Nổi cục vàng ở gân gót chân, gân duỗi ngón tay, gân bánh chè.
– Võng đục giác mạc (arcus senilis): Võng trong đục quanh mống mắt ở người trẻ (dưới 40 tuổi).
– Bệnh võng mạc do tăng lipid máu: Mạch máu võng mạc trong do tăng lipid, có thể thấy khi khám đáy mắt.
– Gan to, lách to: Khi triglyceride tăng rất cao (>10 mmol/L), có thể gây gan nhiễm mỡ và lách to.
3. Biến chứng của tăng lipid máu:
– Bệnh động mạch vành: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, Suy tim.
– Bệnh mạch máu não: Đột quy, thiếu máu não thoáng qua, suy giảm nhận thức.
– Bệnh động mạch ngoại biên: Đau cách hồi, loét chi, hoại tử chi.
– Viêm tụy cấp: gây đau bung dữ đội, nôn.
– Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: Tổn thương gan do tích tụ mỡ, có thể tiễn triển thành xơ gan.
II. Dịch tế bệnh lý
1. Dịch tễ học:
– Tỷ lệ mắc tăng lipid máu ở Việt Nam khoảng 30-40% người trưởng thành.
– Tỷ lệ tăng theo tudi, đặc biệt sau 40 tuổi.
– Nam giới có nguy cơ cao hơn phụ nữ trước mãn kinh.
– Sau mãn kinh, phụ nữ có nguy cơ tương đương nam giới do giảm estrogen.
– Tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị cao hơn nông thôn do chế độ ăn và lối sống.
2. Yếu tố nguy cơ:
– Di truyền: Tiền sử gia đình có người bị tăng lipid máu, bệnh tim mạch sớm (nam < 55 tudi, nữ < 65 tuổi).
– Lối sống ăn nhiều chất béo bão hòa, chất béo trans, đồ chiên rán;ít vận động, hút thuốc lá, uống rượu bia quá mức.
– Bệnh lý nền( đái thao đường, Béo phi đặc biệt béo bụng, Hội chứng chuyển hóa, Suy thận mạn..)
– Thuốc: Corticosteroid, một số thuốc chống tăng huyết áp (thiazide, betablocker), thuốc chống thải ghép, Retinoid, Estrogen liều cao.
– Tuổi và giới tính: Tuổi cao, nam giới, phụ nữ sau mãn kinh.
III. Chế độ dinh dưỡng
1. Nguyên tắc chung:
– Giảm chất béo bão hòa và chất béo trans: Nên chiếm < 7% tổng calo hàng
ngày.
– Tăng chất béo không bão hòa đơn và đa ( Dầu oliu, dầu cá, hạt), giảm
cholesterol từ thực phâm, tăng chất xơ hòa tan.
– Hạn chế đường đơn giản, hạn chế rượu bia.
2. Thực phẩm nên ăn:
– Chất béo lành mạnh: Dầu oliu, dầu canola, dầu mè, quả bơ, các loại hạt.
– Protein nạc: Cá (đặc biệt cá béo như cá hồi, cá thu, cá new ); Thit gia cầm bỏ da; Đậu phụ, tempeh; Trứng (lòng đỏ 3-4 qua/tuan ).
– Rau củ quả: Ăn đa dạng, ưu tiên rau lá xanh đậm (ưu tiên rau họ cải), cà rốt, cà chua, ớt chuông, ăn tăng trái cây (ăn nguyên quả thay vì uống nước ép).
– Ngũ cốc nguyên hạt.
– Đậu và các loại hạt.
– Sữa và sản phẩm từ sữa ít béo.
3. Thực phẩm nên hạn chế:
– Thịt đỏ và thịt chế biến biến sẵn, đồ chiên rán, thực phẩm giàu cholesterol. Sản phẩm từ sữa nguyên béo.
– Dầu dừa, dầu cọ, bơ thực vật cứng, bánh quy, bánh ngọt công nghiệp, các thực phẩm có ghi “hydrogenated oils” trên nhãn. Đồ ngọt và để uống có đường, thực phẩm chế biến sẵn.
IV. Chế độ sinh hoạt
1. Hoạt động thể chất:
– Tập thể dục đều đặn, tập luyện sức bền cơ.
– Tăng hoạt động hang ngày, giảm thời gian ngồi.
2. Kiểm soát cân nặng:
– Duy trì BMI trong giới hạn bình thường: 18.5-22.9 kg/m? (đối với người châu Á).
– Do vòng bụng định kỳ: Nam < 90 em, nữ < 80 em (đối với người châu Á).
– Tránh ăn quá no hoặc nhịn đói: Chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm, nhai kỹ.
– Bỏ thuốc lá và tránh hút thuốc thụ động.
3. Hạn chế rượu bia:
– Không uống rượu bia khi đang dùng một số loại thuốc: Statin, fibrate…
– Dành ít nhất 2-3 ngày/tuần không uống rượu bia: Cho gan nghỉ ngơi.
4. Kiểm soát stress:
– Thực hiện các hoạt động như: yoga, thiền, hít thở sâu.
– Ngủ đủ 7-8 giấc/đêm.
– Tham gia hoạt động xã hội: Gặp gỡ bạn bẻ, gia đình thường xuyên; Tham
gia câu lạc bộ sở thích, hoạt động cộng đồng: Tình nguyện giúp đỡ người khác.
– Tìm kiếm hỗ trợ tâm lý: Khi cần thiết.
5. Tuân thủ điều trị:
– Uống thuốc đúng giờ, đúng liều.
– Tái khám đúng hẹn: Ghi lịch và đặt nhắc nhở.
– Xét nghiệm định kỳ: Theo lịch hẹn của bác sĩ.
– Không tự ý ngừng thuốc: Ngay cả khi chỉ số lipid đã về mức bình thường.
V. Lưu ý khi theo dõi, chăm sóc
1. Theo dõi xét nghiệm:
– Xét nghiệm lipid máu (ALT, AST, creatinin, men CK).
2. Theo dõi tac dụng phụ của thuốc:
– Statin: Đau cơ, yếu cơ, nước tiểu sâm màu; Buôn nôn, đau bụng nhẹ:
– Fibrate: Đau bụng, ợ nóng, đầy hơi; đau cơ.
– Ezetimibe: Đau đầu, đau bụng, tiêu chảy (hiếm gặp); Phát ban da (rất hiếm gặp);
– Thuôc ức chê PCSK9: Phản ứng tại cho tiêm: Đỏ, đau, sung nhẹ; Các triệu
chứng giống cúm: Sốt nhẹ, đau nhức cơ; Dị ứng: Phát ban, ngứa (hiếm gặp).
3. Theo dõi tuân thủ điều trị:
– Thông báo ngay cho bác sĩ về tác dụng phụ của thuốc, về tất cả các thuốc đang sử dụng. Đảm bảo không bị hết thuốc giữa chừng và đánh giá hiệu quả dùng
thuốc.
4. Theo dõi chế độ ăn và lối sống:
– Nhật ký ăn uống, đo cân nặng: 1-2 1ần/tuần, vào cùng thời điểm, với cùng loại quần áo.
– Ghi lại hoạt động thể chất.
– Đánh giá sự tuân thủ chế độ ăn: Kiểm tra việc hạn chế chất béo bão hòa, đường, muối.
5. Kiểm soát stress: Đánh giá mức độ và cách quản lý stress.
VI. Dự phòng biến chứng
1. Dự phòng biến chứng tìm mạch:
– Kiểm soát đồng thời các yếu tố nguy cơ tim mạch khác, sàng lọc bệnh tim
mạch, dùng thuốc dự phòng.
2. Dự phòng viêm tụy cấp (khi tang triglyceride nang):
– Kiểm soát chặt chẽ triglyceride.
– Tránh các yếu tố làm tăng triglyceride.
– Kiểm soát tốt đường huyết nếu có đái tháo đường.
– Nhận biết triệu chứng viêm tụy cấp( Đau bụng dữ dội vùng thượng vị lan ra sau lưng (đau thắt lưng), buồn nôn, nôn kéo dai, sốt, vã mồ hôi )=>Đây là cấp cứu y khoa – cần đến bệnh viện ngay!
3. Dự phòng gan nhiễm mỡ:
– Kiểm soát cân nặng, kiểm soát đường huyết.
– Hạn chế rượu bia.
– Theo dõi men gan, siêu âm gan.
4. Phòng ngừa ban đầu:
– Tầm soát rỗi loan lipid máu.
– Lỗi sống lành mạnh từ sớm.
– Kiểm soát stress và sức khỏe tâm thần.
Quý người bệnh và thân nhân có thể đến khám tại phòng khám ngoại tổng hợp 1, phòng khám nội tiết của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An để được khám, tư vấn tầm soát và điều trị kịp thời.
Hơn 1 tháng mang cán thìa trong phế quản: Cuộc “giải cứu” ngay trong đêm
Nội soi siêu âm (EUS) – Bước tiến hiện đại trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý tiêu hóa
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An tổ chức hội thảo với chuyên đề “Tăng huyết áp và nguy cơ tim mạch”
Khép lại 23 năm sống chung với đường rò bàng quang – âm đạo bằng phẫu thuật nội soi chuyên sâu

Copyright © 2026 BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN