Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An > Đào tạo liên tục > Cách nhận biết và sơ cứu khi bị rắn cắn

Cách nhận biết và sơ cứu khi bị rắn cắn

  1. Đặc điểm dịch tễ

Trong số khoảng 3.000 loài rắn trên thế giới, chỉ có 15% – 20% loài có nọc độc hoặc chất tiết nước bọt độc hại cho con người. Việc trang bị cách sơ cứu khi bị rắn cắn nhằm ngăn chặn chất độc từ nọc rắn phát tán và gây ra những hậu quả đáng tiếc, thậm chí dẫn đến tử vong cho nạn nhân. Do đó, để giảm tối đa tác hại của nọc rắn với cơ thể, bên cạnh cách sơ cứu người bị rắn cắn, triệu chứng, cách nhận biết, bạn cũng cần biết những gì “Nên” và “Không nên” làm khi bị rắn cắn.

Mùa mưa là giai đoạn sinh nở, phát triển của rắn, đặc biệt các loài rắn độc. Tình trạng mưa lụt kéo dài, biến đổi khí hậu còn phá vỡ môi trường sống của rắn nên chúng phải “tìm đường” khác để trú ẩn và kiếm ăn như vườn tược, tán cây, bụi cỏ,… Đây cũng là nguyên nhân vào mùa mưa, số nạn nhân bị rắn cắn nhập viện cấp cứu gia tăng với những mức độ nguy hiểm khác nhau.

  1. Nhận biết rắn độc cắn và rắn không có độc cắn:

Việt Nam có khoảng 140 loài rắn, trong đó có khoảng 18 loài rắn độc ở đất liền và 13 loại rắn độc ở biển. Nọc rắn độc gồm hơn 20 thành phần khác nhau, chủ yếu là protein chứa các men và độc tố polypeptide; tùy loại rắn mà thành phần chất độc cũng khác nhau. 

Nếu phân chia về họ rắn độc thường gặp là rắn hổ (rắn hổ đất, rắn hổ mèo, hổ mang bành, hổ mang phì, hổ mang chúa, rắn cạp nong, cạp nia,…); họ rắn lục (rắn lục đuôi đỏ, rắn chàm quạp, rắn hổ bướm, rắn khô mộc,…); họ rắn biển (nọc độc tác động lên hệ thần kinh giống rắn hổ nhưng chỉ bị tê chứ không đau, chảy máu và gây tử vong 50%).

Còn nếu phân chia về triệu chứng gây độc thì có nhóm rắn độc chuyên gây rối loạn đông máu (rắn chàm quạp, rắn lục đuôi đỏ,…) và nhóm gây liệt, suy hô hấp (rắn hổ đất, hổ chúa, hổ mèo, cạp nong, cạp nia, rắn biển,…).

Cách nhận biết vết cắn là của rắn độc hay rắn không độc thì ngoài việc căn cứ vào vết răng cắn, kinh nghiệm dân gian còn phân biệt 2 loài rắn này dựa vào hình dáng, màu sắc và âm thanh phát ra của chúng. 

Vết răng cắn: Rắn độc thường có hai răng độc lớn có vai trò như chiếc kim tiêm. Khi rắn cắn sẽ đồng thời tiêm độc vào vùng da của nạn nhân và để lại vết răng đặc trưng sau khi cắn. Do đó, nạn nhân khi bị rắn độc cắn thì để lại ít dấu răng ở vết cắn nhưng để lại 2 vết răng nanh. Mỗi vết cắn của răng nanh cách nhau khoảng 5mm và 1 số vết răng nhỏ.

Trong khi rắn không có độc khi cắn sẽ để lại vết của cả 2 hàm răng với những chấm nhỏ hình vòng cung và đặc biệt không có vết răng nanh.

Về màu sắc: Mỗi loại rắn có những màu sắc đặc trưng, ví dụ rắn cạp nong (thân mình khúc vàng khúc đen xen kẽ), rắn cạp nia (thân mình xen kẽ khúc trắng khúc đen), họ rắn lục (đầu to hình thoi hoặc tam giác), riêng rắn lục đuôi đỏ (thân màu xanh nhưng đuôi có màu đỏ).

Biểu hiện tấn công, một số loại rắn độc có đặc điểm đặc trưng bên ngoài rất dữ tợn như: rắn hổ mang (khi chuẩn bị tấn công thì cổ bạnh, phát âm thanh đặc trưng). Một số loài rắn hổ mang có thể bắn nọc độc từ xa, nếu văng vô mắt nạn nhân cũng có thể gây tổn thương mắt và làm nhiễm độc toàn thân.

Tóm lại, rắn độc thường có các đặc điểm sau:

  • Màu sắc sặc sỡ hơn so với rắn không độc.
  • Đầu hình tam giác, phủ bằng các vảy nhỏ, phân biệt rõ ràng với thân mình, có hố má ở hai bên đầu – giữa mắt và mũi.
  • Mặt bên đầu thiếu vảy má, vảy trước tiếp xúc với vảy mũi.
  • Có hai móc độc dài, phân biệt rõ với răng. Mỗi móc độc có 1 ống độc hoặc rãnh, do đó nọc độc có thể đưa sâu vào mô nạn nhân. Riêng rắn hổ có thể phóng nọc thành đám bụi trực tiếp vào mắt con mồi và gây độc.

Ngược lại, rắn không độc có các đặc điểm:

  • Không có móc độc.
  • Sau 2 giờ, vị trí cắn không bị sưng phù, xuất huyết hay hoại tử. Sau 6 giờ, không phát sinh các triệu chứng toàn thân như xuất huyết hay thần kinh.

Phân biệt các loại rắn độc

Loại rắn Tại chỗ Toàn thân Xét nghiệm
Hổ đất Đau, phù

Hoại tử lan rộng

Sau khoảng 30  phút đến vài  giờ: Nạn nhân cảm thấy  tê, khó khăn khi nói và nuốt, sùi  bọt  mép, liệt cơ hô hấp
Cạp nong, cạp nia Đau tại chỗ

Ít/không hoại tử

Liệt cơ hô hấp sau khoảng 1-4 giờ
Hổ mèo Đau tại chỗ

Hoại tử

Lừ đừ, liệt cơ hô hấp, co giật Xét nghiệm đông máu Myoglobin niệu
Chàm quạp Đau

Hoại tử lan rộng

Chảy máu không cầm

Bóng nước có máu/loét

Bầm máu

Xuất huyết

DIC

Đông máu
Rắn lục Tương tự Chàm quạp nhưng ít hơn
Rắn biển Đau

Có thể sưng hoặc không

Sau khoảng 1 – 3 giờ: Mệt, đau cơ,liệt cơ hô hấp, suy thận

Triệu chứng lâm sàng khi bị nhiễm độc nọc rắn:

  • Triệu chứng tại chỗ vùng bị cắn: có dấu móc độc của răng để lại, đau tại chỗ, chảy máu và bầm tím tại chỗ, sưng và viêm hạch lympho, sưng nề, đỏ nóng, nổi bóng nước, nhiễm trùng, áp xe, hoại tử. 
  • Nếu nọc phun vào mắt, sẽ xuất hiện ngay các triệu chứng: Đau như kim chích, bỏng rát dữ dội liên tục, chảy nước mắt, ghèn trắng, kết mạc sung huyết, sưng nề mi mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ; xuất hiện các biến chứng như loét giác mạc, sẹo giác mạc vĩnh viễn, viêm nội nhãn thứ phát.
  • Biểu hiện toàn thân: Buồn nôn, nôn, khó chịu, đau bụng, yếu toàn thân, ngủ gà, mệt lả,…
  • Tim  mạch:  Chóng  mặt,  ngất  xỉu,  sốc,  tụt  huyết  áp,  rối  loạn  nhịp  tim,  phù phổi,…
  • Rối loạn đông cầm máu: Chảy máu từ vết thương, chảy máu hệ thống tự phát (chảy máu cam, chảy máu răng, ho ra máu, tiểu máu, đi tiêu phân đen, chảy máu âm đạo, xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, xuất huyết não…).
  • Thần kinh: Ngủ  gà, liệt  mềm hoàn toàn, bất thường  về  khứu giác,  mất tiếng, khó nuốt,…
  • Thận: Rơi vào tình trạng thiểu (là khi nước tiểu ra < 500 mL trong 24 giờ ở người lớn hoặc < 0,5 mL/kg/h ở người lớn hoặc trẻ nhỏ (< 1 mL/kg/h ở trẻ sơ sinh)  hoặc  vô  niệu,  tiểu  huyết  sắc  tố,  dấu  hiệu  tăng ure  máu  (toan  hô hấp, nấc, đau ngực do viêm màng phổi,…).
  • Vỡ cơ toàn thân: Đau cơ, cứng hàm, myoglobin niệu, suy thận cấp.
  • Nội  tiết:  Suy  thượng  thận  cấp,  sốc,  giảm  đường  huyết;  sau  đó  yếu  mệt  toàn thân, suy tuyến giáp, suy sinh dục.
  • Các biến chứng lâu dài của rắn cắn: Mất mô do cắt lọc hoặc cắt cụt chi, loét kéo dài, nhiễm trùng, viêm cơ xương khớp kéo dài gây biến dạng; suy thận mãn, suy tuyến yên mãn, tiểu đường, suy giảm tinh thần kinh mãn tính.
    1. Hướng dẫn cách sơ cứu khi bị rắn cắn đúng các bước

3.1. Mục tiêu của sơ cứu:

Như trên đã nói, mục đích của sơ cứu người bị rắn cắn là làm chậm và hạn chế nọc độc xâm nhập vào cơ thể nạn nhân. Qua đó, ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm và nguy cơ gây hại cho tính mạng có thể xảy ra. Vì thế, các bước sơ cứu khi bị rắn cắn cần thực hiện chính xác, cẩn thận để đạt được mục đích này. Thống kê cho thấy trong nọc rắn có chứa hơn 20 thành phần khác nhau, chủ yếu là các men và độc tố polypeptides. Bao gồm:

  • Men tiền đông: Kích  hoạt  các  bước  khác  nhau  của quá trình đông – cầm máu, hình thành sợi  tơ  huyết, khiến  hệ  tiêu  huyết  cơ  thể bẻ gãy, máu không đông.
  • Thành phần Zinc metalloproteinase (chất gây chảy máu): Tổn thương nội mô thành mao mạch, gây chảy máu toàn thân tự phát.
  • Proteolytic enzymes Phospholipase A2 (độc tố tế bào, hoại tử): Tăng tính thấm, gây phù nề cục bộ; hủy hoại màng tế bào và mô.
  • Phospholipase A (độc  tố  tiền  synapse thần kinh): Tổn  thương tận  cùng  thần  kinh,  nơi dẫn  truyền  acetylcholine  vừa  được giải  phóng,  can  thiệp  vào  quá  trình giải phóng acetylchilone.
  • Polypeptides (độc  tố  hậu synapse thần kinh): Tranh chấp thụ thể thần kinh tại tấm động thần kinh – cơ, gây liệt cơ.

3.2. Các bước sơ cứu rắn cắn

Nếu bị rắn độc cắn, nhanh chóng gọi dịch vụ cấp cứu khẩn cấp tại cơ sở y tế gần nhất. Trong thời gian chờ sự trợ giúp y tế, người thực hiện sơ cứu nên tuân theo các bước sau:

Nên ghi nhớ lại hình dáng loài rắn cắn để hỗ trợ quá trình điều trị

  • Di chuyển nạn nhân xa ra khỏi tầm hoạt động của con rắn.
  • Trấn an người bị rắn cắn, giữ tâm lý bình tĩnh, hạn chế cử động, bất động chi bị cắn bằng nẹp, để làm chậm sự lây lan của nọc độc.
  • Tháo bỏ đồ trang sức và nới lỏng quần áo nhằm tránh gây chèn ép và làm sưng vết thương.
  • Điều chỉnh tư thế cho vùng bị rắn cắn nằm thấp hơn tim, ngay cả trong lúc được vận chuyển đến bệnh viện (có thể cầm theo xác con rắn hay chụp lại hình ảnh rắn cắn, mô tả loại rắn cắn).
  • Làm sạch vết thương bằng xà phòng và nước muối sinh lý.
  • Dùng một miếng gạc khô và sạch để băng kín vùng bị cắn.

Điều quan trọng nhất, sau khi bị rắn tấn công, nạn nhân cần được nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí bằng huyết thanh kháng nọc rắn càng sớm càng tốt, ít nhất trong 12 giờ đầu. Ngoài ra, tùy trường hợp nạn nhân còn có thể cần phải thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu như lọc máu, điều trị kháng sinh,… Vì thế, việc nhanh chóng đưa nạn nhân đến cấp cứu sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm những biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh. Theo nghiên cứu của Viện Vacxin và Sinh phẩm y tế Nha Trang, đối với huyết thanh kháng nọc rắn hổ, thời gian hồi phục trung bình của các triệu chứng chính sau khi tiêm huyết thanh là: Hết sụp mí sau 13 giờ, hết giãn đồng tử sau 9 giờ, hết liệt chi sau 13 giờ, hết liệt cơ sườn sau 10 giờ, hết liệt cơ hoành sau 12 giờ, hết liệt cơ hô hấp sau 15 giờ (đồng thời, nạn nhân qua cơn nguy kịch); với huyết thanh kháng nọc rắn lục, việc cải thiện tình trạng chảy máu thể hiện rất rõ, hạn chế được tình trạng rối loạn đông máu do nọc rắn gây nên.

  1. điều không nên làm khi sơ cứu rắn cắn

Để bảo vệ tính mạng của bản thân và những người xung quanh, cần ghi nhớ một số lưu ý sau khi bị rắn cắn:

  • Khi thấy người bị rắn cắn không nên chờ đợi mà đưa ngay người bệnh đến các cơ sở y tế thăm khám; không nên có tâm lý chủ quan, chỉ khi thấy những biểu hiện nghiêm trọng như suy hô hấp, vết thương hoại tử lan rộng,… mới cần cấp cứu.
  • Không nên áp dụng những bài thuốc dân gian để sơ cứu người bị rắn cắn nếu chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. 
  • Không sử dụng băng garo cột chặt vùng bị rắn cắn để tránh làm đau nạn nhân, cản trở lưu thông máu đến các chi gây hoại tử.
  • Không tự ý chườm lạnh, bôi hóa chất, đắp lá cây,… lên vết thương hoặc uống thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Không rạch, đâm chích vết thương hoặc cố gắng loại bỏ nọc độc để tránh làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng.
  • Người bị rắn cắn không nên dùng thức uống có chứa caffeine hoặc rượu vì chúng có thể làm tăng tốc độ hấp thụ nọc độc của cơ thể.
  • Không nên cố gắng bắt bằng được rắn mà nên ghi nhớ màu sắc, hình dạng và cách rắn tấn công. Nếu có thể, hãy chụp ảnh rắn từ khoảng cách an toàn để giúp bác sĩ nhận dạng và hỗ trợ cho quá trình điều trị nhanh chóng hơn.
    1. Làm thế nào để đề phòng rắn độc cắn?

Điều quan trọng đầu tiên, bất cứ ai cũng nên trang bị kiến thức nhận biết và tránh xa môi trường có rắn sinh sống, ẩn nấp đề phòng bị rắn cắn. Ngoài ra nên mặc quần áo bảo hộ an toàn, đi ủng hoặc giày cao cổ, mặc quần dài khi đi vào vùng bụi rậm; đem theo cây, gậy để đánh động hoặc xua đuổi rắn ở những nơi sẽ đi, dùng đèn chiếu sáng nếu đi vào rừng hoặc biển, đến gần khu vực nhiều cây cỏ hay vũng nước, có đống đổ nát, đặc biệt là trong đêm tối.

Nếu gặp rắn, bạn nên di chuyển nhẹ nhàng, tránh càng xa càng tốt bởi đặc tính của rắn chỉ tấn công khi bị đe dọa và sẽ bỏ đi khi thấy con người. 

Rắn dù đã chết vẫn có thể còn chứa nọc nguy hiểm, do đó không nên cố bắt hay giết chết rắn.

 “Sau khi áp dụng các phương pháp sơ cứu khi bị rắn cắn, nạn nhân cần nhanh chóng chuyển tới bệnh viện và được theo dõi (các biểu hiện về tri giác, dấu hiệu sinh tồn; chảy máu; vết cắn có hiện tượng phù, đỏ, xuất huyết hay không; có hay không biểu hiện nhìn khó, sụp mi, liệt chi, khó thở,…) trong vòng 24 giờ đầu, ít nhất là 12 giờ. Điều này được áp dụng cho tất cả các trường hợp rắn cắn, bao gồm cả rắn lành và rắn độc”.