Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > Y học thường thức > Chăm sóc người bệnh rối loạn chuyển hóa

Chăm sóc người bệnh rối loạn chuyển hóa

I. Dấu hiệu nhận biết

– Không có triệu chứng : đây là lí do bệnh thường được gọi là kẻ giết người thầm lặng.

– Đau đầu chóng mặt.

– Đau ngực.

– Mệt mỏi khó tập trung.

– Dấu hiệu khi tăng lipiid máu nặng: u vàng mí mắt,  u vàng gân,  vòng đục giác mạc,  gan to lách to.

II. Dịch tế bệnh 

1. Dịch tể học

– Tỷ lệ mắc bệnh cao ở người lớn tuổi.

– Nam giới có nguy cơ cao hơn phụ nữ trước mãn kinh.

– Sau mãn kinh phụ nữ có nguy cơ tương đương nam giới do giảm estrogen.

– Tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị cao hơn nông thôn do chế độ ăn và lối sống.

2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

– Nguyên nhân: Xơ vữa động mạch vành.

– Yếu tố nguy cơ:

+ Hút thuốc lá.

+ Tăng huyết áp.

+  Di truyền.

+ Bệnh lí nền.

+ Tiểu đường.

+ Rối loạn đông máu.

+ Lối sống ít vận động.

+ Tuổi và giới tính : tuổi cao, nam giới, phụ nữ sau mãn kinh.

III. Chế độ dinh dưỡng

1. Nguyên tắc chung:

– Giảm chất béo bão hòa và chất béo trans.

– Tăng chất béo không bão hòa đơn và đa.

– Han chế đường đơn giản , hạn chế rượu bia.

– Đảm bảo đủ calo: Ăn đủ 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ.

– Đảm bảo đủ Protein, chất béo, vitamin , Cacbohydrate và khoáng chất.

2. Thực thẩm nên ăn:

– Chất béo lành mạnh : dầu oliu, dầu mè ,quả bơ…

– Protein nạc : ca ,thịt gia cầm bỏ da, dậu phụ, trứng.

– Rau củ quả.

– Ngũ cốc nguyên hạt.

– Đậu và các loại hạt.

– Sữa và các sản phẩm từ sữa ít baeso.

– Protein: Thịt nạc, trứng cá, đậu phụ,sữa và các sản phẩm từ sữa.

– Cacbohydrate phức hợp: Gạo, khoai, ngô, bánh mỹ.

– Chất béo lành mạnh: Dầu oliu, dầu mè, quả bơ.

3. Thực phẩm hạn chế:

– Thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.

– Dầu dừa ,dầu cọ ,bơ thực vật.

– Các chất kích thích: café, rượu bia, trà đặc.

– Hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn.

IV. Chế độ sinh hoạt 

Hoạt động thể chất

+Tập thể dục nhẹ nhàng, tạo môi trường thoải mái, thư giãn

– Kiểm soát cân nặng

+ Đo vòng bụng định kỳ

+ Tránh ăn quá no hoặc nhịn đói

– Hạn chế rượu bia.

– Kiểm soát stress:

+ Ngủ đủ 7-8h 1 đêm.

+ Tham gia hoạt động xã hội.

– Uống thuốc đúng giờ.

– Điều chỉnh nhiệt độ, mặc quần áo rộng thoáng.

– Uống đủ nước, kiểm soát cân nặng.

– Vệ sinh thân thể hàng ngày.

– Tái khám và xét nghiệm đúng hạn.

V. Lưu ý khi theo dõi chăm sóc

– Theo dõi xét nghiệm.

– Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.

– Theo dõi tuân thủ điều trị.

– Theo dõi chế độ ăn và lối sống.

– Kiểm soát stress.

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

– Theo dõi ý thức người bệnh.

– Theo dõi các dấu hiệu bất thường.

–  Duy trì chế dộ dinh dưỡng.

VI. Dự phòng biến chứng 

– Dự phòng biến chứng tim mạch.

– Dự phòng viêm tụy cấp.

+ Kiểm soát chặt chẽ triglyceride.

+ Nhận biết triệu chứng viêm tụy cấp.

+ Kiểm soát tốt đường huyết đái tháo đường.

– Dự phòng gan nhiễm mỡ.

+ Hạn chế rượu bia.

+Theo dõi men gan ,siêu âm gan.

– Phòng ngừa ban đầu.

+ Tầm soát rối loạn lipid máu.

+ Lối sống lành mạnh tứ sớm.

+ Kiểm soát stress và sức khỏe tâm thần.

– Khám sức khỏe định kỳ.

– Duy trì lối sống lành mạnh.

– Chế độ dinh dưỡng hợp lý.

– Sử dụng thuốc theo đơn bác sỹ.