I. Dấu hiệu nhận biết
– Không có triệu chứng : đây là lí do bệnh thường được gọi là kẻ giết người thầm lặng.
– Đau đầu chóng mặt.
– Đau ngực.
– Mệt mỏi khó tập trung.
– Dấu hiệu khi tăng lipiid máu nặng: u vàng mí mắt, u vàng gân, vòng đục giác mạc, gan to lách to.
II. Dịch tế bệnh
1. Dịch tể học
– Tỷ lệ mắc bệnh cao ở người lớn tuổi.
– Nam giới có nguy cơ cao hơn phụ nữ trước mãn kinh.
– Sau mãn kinh phụ nữ có nguy cơ tương đương nam giới do giảm estrogen.
– Tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị cao hơn nông thôn do chế độ ăn và lối sống.
2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
– Nguyên nhân: Xơ vữa động mạch vành.
– Yếu tố nguy cơ:
+ Hút thuốc lá.
+ Tăng huyết áp.
+ Di truyền.
+ Bệnh lí nền.
+ Tiểu đường.
+ Rối loạn đông máu.
+ Lối sống ít vận động.
+ Tuổi và giới tính : tuổi cao, nam giới, phụ nữ sau mãn kinh.
III. Chế độ dinh dưỡng
1. Nguyên tắc chung:
– Giảm chất béo bão hòa và chất béo trans.
– Tăng chất béo không bão hòa đơn và đa.
– Han chế đường đơn giản , hạn chế rượu bia.
– Đảm bảo đủ calo: Ăn đủ 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ.
– Đảm bảo đủ Protein, chất béo, vitamin , Cacbohydrate và khoáng chất.
2. Thực thẩm nên ăn:
– Chất béo lành mạnh : dầu oliu, dầu mè ,quả bơ…
– Protein nạc : ca ,thịt gia cầm bỏ da, dậu phụ, trứng.
– Rau củ quả.
– Ngũ cốc nguyên hạt.
– Đậu và các loại hạt.
– Sữa và các sản phẩm từ sữa ít baeso.
– Protein: Thịt nạc, trứng cá, đậu phụ,sữa và các sản phẩm từ sữa.
– Cacbohydrate phức hợp: Gạo, khoai, ngô, bánh mỹ.
– Chất béo lành mạnh: Dầu oliu, dầu mè, quả bơ.
3. Thực phẩm hạn chế:
– Thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.
– Dầu dừa ,dầu cọ ,bơ thực vật.
– Các chất kích thích: café, rượu bia, trà đặc.
– Hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn.
IV. Chế độ sinh hoạt
– Hoạt động thể chất
+Tập thể dục nhẹ nhàng, tạo môi trường thoải mái, thư giãn
– Kiểm soát cân nặng
+ Đo vòng bụng định kỳ
+ Tránh ăn quá no hoặc nhịn đói
– Hạn chế rượu bia.
– Kiểm soát stress:
+ Ngủ đủ 7-8h 1 đêm.
+ Tham gia hoạt động xã hội.
– Uống thuốc đúng giờ.
– Điều chỉnh nhiệt độ, mặc quần áo rộng thoáng.
– Uống đủ nước, kiểm soát cân nặng.
– Vệ sinh thân thể hàng ngày.
– Tái khám và xét nghiệm đúng hạn.
V. Lưu ý khi theo dõi chăm sóc
– Theo dõi xét nghiệm.
– Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
– Theo dõi tuân thủ điều trị.
– Theo dõi chế độ ăn và lối sống.
– Kiểm soát stress.
– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
– Theo dõi ý thức người bệnh.
– Theo dõi các dấu hiệu bất thường.
– Duy trì chế dộ dinh dưỡng.
VI. Dự phòng biến chứng
– Dự phòng biến chứng tim mạch.
– Dự phòng viêm tụy cấp.
+ Kiểm soát chặt chẽ triglyceride.
+ Nhận biết triệu chứng viêm tụy cấp.
+ Kiểm soát tốt đường huyết đái tháo đường.
– Dự phòng gan nhiễm mỡ.
+ Hạn chế rượu bia.
+Theo dõi men gan ,siêu âm gan.
– Phòng ngừa ban đầu.
+ Tầm soát rối loạn lipid máu.
+ Lối sống lành mạnh tứ sớm.
+ Kiểm soát stress và sức khỏe tâm thần.
– Khám sức khỏe định kỳ.
– Duy trì lối sống lành mạnh.
– Chế độ dinh dưỡng hợp lý.
– Sử dụng thuốc theo đơn bác sỹ.
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An tổ chức chương trình “Sạch thơm mái tóc – Ấm tình yêu thương”
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An cấp cứu, phẫu thuật kịp thời 05 bệnh nhân đa chấn thương nặng
Can thiệp mạch vành trong “giờ vàng” – Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An cứu sống bệnh nhân người nước ngoài bị nhồi máu cơ tim cấp
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An chia sẻ kinh nghiệm quản lý y tế với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Copyright © 2026 BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN