Điện thoại CSKH: 19008082 - 0886.234.222
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ ----- Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU - PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU - NÂNG TẦM CAO MỚI
Thời gian làm việc: Khám bệnh: 7h-16h (Thứ 2-Thứ 6), 7h-12h (Sáng thứ 7), trừ nghỉ lễ
Tiếp nhận cấp cứu và điều trị nội trú 24/7, kể cả nghỉ lễ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN > Đào tạo liên tục > Dinh dưỡng cho người bệnh viêm ruột mãn tính

Dinh dưỡng cho người bệnh viêm ruột mãn tính

1. Viêm ruột mạn tính là gì?

 

 

 

Viêm ruột mạn tính (IBD) là bệnh lý viêm kéo dài của đường tiêu hóa, bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu. Bệnh diễn biến từng đợt, lúc nặng lên (đợt cấp), lúc ổn định (lui bệnh).

Người bệnh thường gặp các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân. Do đó, dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị.

2. Vì sao người bệnh dễ suy dinh dưỡng?

Người bệnh viêm ruột mạn tính dễ bị suy dinh dưỡng do:

+ Ăn uống kém vì đau bụng, tiêu chảy.

+ Ruột hấp thu kém, đặc biệt trong bệnh Crohn.

+ Cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều hơn khi đang viêm.

Ngoài ra, người bệnh còn dễ thiếu các vi chất quan trọng như sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin D và calci. Nếu không được bổ sung kịp thời có thể gây thiếu máu, mệt mỏi và tăng nguy cơ loãng xương.

3. Nguyên tắc dinh dưỡng cần nhớ

Trong quá trình điều trị, chế độ ăn cần được điều chỉnh theo tình trạng bệnh và triệu chứng của từng người.

Một số nguyên tắc quan trọng:

+ Ăn đủ năng lượng để tránh sụt cân.

+ Tăng cường protein để duy trì khối cơ.

+ Uống đủ nước, đặc biệt khi tiêu chảy.

+ Bổ sung vi chất khi có thiếu hụt (theo hướng dẫn của bác sĩ).

+ Theo dõi cân nặng và tình trạng dinh dưỡng định kỳ.

4. Nhu cầu dinh dưỡng cơ bản

Người bệnh cần ăn uống đầy đủ và cân đối:

+ Năng lượng: khoảng 25-30 kcal/kg/ngày; tăng lên khi bệnh nặng hoặc suy dinh dưỡng.

+ Protein: khoảng 1,0-1,5 g/kg/ngày; có thể cao hơn nếu cơ thể suy kiệt.

+ Chất béo: chiếm khoảng 20-30% tổng năng lượng.

+ Tinh bột: chiếm khoảng 50-60% tổng năng lượng.

+ Nước: khoảng 30-35 ml/kg/ngày và tăng thêm khi tiêu chảy hoặc sốt.

Việc ăn đủ giúp cơ thể hồi phục tốt hơn và hạn chế biến chứng.

5. Nên ăn gì và hạn chế gì?

– Khi bệnh đang nặng (đợt cấp): Người bệnh nên chọn thực phẩm dễ tiêu, ít gây kích thích ruột

+ Nên ăn: cơm trắng, cháo, thịt nạc, cá, trứng, rau nấu chín mềm, sữa không lactose.

+ Hạn chế: rau sống, ngũ cốc nguyên hạt, đồ chiên rán, thức ăn nhiều dầu mỡ.

– Khi bệnh ổn định (lui bệnh) có thể ăn đa dạng hơn:

+ Tăng dần rau, trái cây tùy khả năng dung nạp.

+ Duy trì chế độ ăn cân đối, đủ chất.

+ Theo dõi xem thực phẩm nào gây khó chịu để điều chỉnh.

Tăng cường các thực phẩm:

+ Giàu vitamin D: dầu cá, lòng đỏ trứng,…và tăng cường tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

+ Giàu vitamin B12: thịt nạc, hải sản, trứng, …

+ Giàu sắt: nhóm chứa sắt nhân hem dễ hấp thu nguồn gốc động vật như thịt, cá. Cùng với chế độ giàu vitamin C như rau xanh thẫm, quả chín,…giúp tăng cường hấp thu sắt.

+ Giàu canxi: sữa và các chế phẩm từ sữa như: sữa chua, phomat, sữa tươi, sữa bột,…., ốc, cua, ghẹ, cá, tôm,…

+ Giàu acid folic: rau xanh như cải bắp, súp lơ,…, quả như đu đủ, chuối, cam, quýt, và các loại hạt,…

– Các thực phẩm nên hạn chế chung

+ Đồ uống có ga, nhiều đường.

+ Rượu, bia.

+ Cà phê, trà đặc.

+ Thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.

Nguồn tài liệu tham khảo:

  1. Hướng dẫn điều trị dinh dưỡng lâm sàng, NXB Y Học Hà Nội – 2015, PGS. TS. Lương Ngọc Khuê, PGS. TS. Nguyễn Quốc Anh.
  2. Dinh dưỡng lâm sàng – tiết chế, NXB Y Học Hà Nội – 2015, PGS. TS. Lê Thị Hương, PGS. TS. Trần Thị Phúc Nguyệt.